Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    13 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi cuối kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: cầm bá quân
    Ngày gửi: 08h:27' 24-12-2024
    Dung lượng: 25.5 KB
    Số lượt tải: 764
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EA SÚP

    TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I KHỐI 4
    NĂM HỌC:2023 - 2024

    MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT – KHỐI 4
    Năm học: 2023 - 2024

    TT
    1

    Chủ đề

    Mức 1
    (50%)
    TN
    TL

    Đọc thành tiếng
    Số câu
    4
    Đọc hiểu
    Số
    2
    3
    văn bản điểm
    Câu số 1,2,3,4
    1
    Kiểm tra Số câu
    kiến thức
    Số
    3
    1
    Tiếng
    điểm
    Việt
    Câu số
    7
    Tổng số câu
    5
    Tổng số điểm
    4

    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EASUP
    TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN

    Mức 2
    (30%)
    TN TL

    Mức 3
    Tổng
    (20%)
    TN TL TN TL

    4
    3

    2

    1

    1

    3

    2

    1

    1

    3

    5,6
    2
    2

    8
    1
    1

    5
    4

    3
    3

    ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I
    Năm học 2022 - 2023
    Môn: Tiếng Việt - Lớp 4
    Họ và tên:……………………………

    Lớp: 4....

    Thời gian: 70 phút

    Điểm

    Lời phê của thầy cô giáo

    Đọc : ........... ...............................................................................................
    Viết :........... ..................................................................................................
    .

    ................................................................................................

    TB : ............
    .
    A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm):
    1. Đọc thành tiếng (3 điểm): Học sinh bốc thăm đọc một đoạn văn hoặc một đoạn
    thơ (khoảng 3 -5 phút) đã học từ tuần 11 đến tuần 17; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên
    quan đến nội dung đoạn vừa đọc.
    2. Kiểm tra đọc hiểu văn bản kết hợp kiểm tra từ và câu (7điểm)
    Đọc thầm bài “Bên sông Cầu” và trả lời câu hỏi.
    Bên sông Cầu
    Bìm bịp kêu đâu đó. Thế là mùa nước lên. Những con chim cánh nâu, ức cổ
    mang màu đỏ như lửa bay là là ngang qua mặt đê cao, ngang qua mặt người.
    Chúng bay gần lắm, tưởng như với tay là tóm được. Nhưng chính lúc ta sững lại
    vì ngỡ ngàng là chúng mất hút trong bãi dâu.
    Trời trong xanh. Mây trắng ngỗn ngang, tầng tầng lớp lớp. Dưới sông Cầu,
    nước trôi băng băng. Con sông già nua vốn thường uể oải lờ đờ mà nay bỗng quay
    cuồng với những dòng xoáy trông vào đến khiếp. Vài ba con thuyền ngược dòng
    nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam. Nhưng vẫn phải có thêm dăm người khom
    lưng cõng dây kéo. Họ lầm lũi bước chậm chạp ven bờ.
    Bên trong đê lại là một khung cảnh khác hẳn, thật êm ả. Cánh đồng rộng
    không một bóng người.Vừa gặt chiêm xong, mặt ruộng khô ráo, còn trơ những
    gốc rạ. Giữa đồng là một dãy chuôm nước trong veo. Đấy là vết chân ngựa Ông
    Gióng, móng ngựa sắt cắm sâu vào đất, để lại kỉ niệm muôn đời. Dãy chuôm chạy
    từ những vùng đất xa xôi về tới đây thì chấm hết. Thuở ấy Ông Gióng qua đây rồi
    leo lên núi Sơn, bay về trời. Ông đánh tan giặc là đi luôn. Trên núi giờ vẫn còn
    đền thờ Ông.
    ĐỖ CHU
    Chú giải : Chuôm: vũng nước, nhỏ hơn ao.
    Sông Cầu : sông chảy qua tỉnh Bắc Ninh.
    Câu 1: Chim bìm bịp thường kêu vào thời gian nào trong năm ?
    a. Mùa xuân
    b. Mùa thu
    c. Mùa hạ
    d. Mùa đông

    Câu 2: Mùa nước lên, sông Cầu biến đổi ra sao ?
    a. Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng.
    b. Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng. Con sông bỗng quay cuồng với
    những dòng xoáy trông vào đến khiếp.
    c. Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng. Con sông già nua vốn thường uể oải
    lờ đờ mà nay bỗng quay cuồng với những dòng xoáy trông vào đến khiếp.
    d. Dưới sông Cầu vùng đất xa xôi về tới đây thì chấm hết.
    Câu 3: Mùa nước lên, sông Cầu biến đổi đã gây khó khăn gì cho con người ?
    a. Con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam.
    b.Con thuyền ngược dòng nặng nhọc, dăm người khom lưng cõng dây kéo,
    lầm lũi bước chậm chạp ven bờ.
    c. Con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam, dăm
    người lầm lũi bước chậm chạp ven bờ.
    d. Giữa đồng là một dãy chuôm nước trong veo
    Câu 4: Nêu vài nét nổi bật của cảnh trong đê.
    a. Khung cảnh khác hẳn, thật êm ả, cánh đồng rộng không một bóng người,
    mặt ruộng khô ráo, còn trơ những gốc rạ, giữa đồng là một dãy chuôm nước trong
    veo.
    b. Những con chim cánh nâu, ức cổ mang màu đỏ như lửa
    c. Thuở ấy Ông Gióng qua đây rồi leo lên núi Sơn, bay về trời.
    d. Nhưng vẫn phải có thêm dăm người khom lưng cõng dây kéo. Họ lầm lũi
    bước chậm chạp ven bờ.
    Câu 5: Truyền thuyết Ông Gióng về trời gợi lên điều gì thiêng liêng ?
    a. Mây trắng ngỗn ngang, tầng tầng lớp lớp
    b. Những con chim cánh nâu, ức cổ mang màu đỏ như lửa bay là là ngang
    qua mặt đê cao, ngang qua mặt người.
    c. Hình tượng kì vĩ của một Thánh Gióng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp
    giặc rồi lại trở về trời để lại cho con cháu muôn đời một niềm kính cẩn thiêng
    liêng.
    d. Vài ba con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam.
    Câu 7: Trong caâu :“ Dưới sông Cầu, nước trôi băng băng.” có :
    a. Động từ là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
    b. Tính từ là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
    ..
    Câu 8: Trong bài có . . . . . danh từ riêng là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
    .......
    Câu 9: Hãy gạch dưới những từ ngữ dùng để nhân hóa con sông trong câu
    sau:
    “Con sông già nua vốn thường uể oải lờ đờ mà nay bỗng quay cuồng với
    những dòng xoáy trông vào đến khiếp.”
    Câu 10: Tìm từ trái nghĩa với từ êm ả , đặt một câu với từ vừa tìm.
    Từ trái nghĩa với từ êm ả là: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
    .......

    Đặt một câu với từ vừa
    tìm: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

    B. BÀI KIỂM TRA VIẾT
    I. Chính tả: Nghe - viết :4 điểm
    Bài: Rất nhiều mặt trăng ( Từ đầu ……đến bó tay) Tiếng Việt 4-Tập
    1/Trang 168
    II. Tập làm văn: ( 6 điểm )
    Đề bài : Hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em yêu thích nhất.
    Duyệt của tổ trưởng

    Người ra đề

    Duyệt của chuyên môn

    PHÒNG GD&ĐT HUYỆN EA SÚP

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

    KHỐI 4
    TRƯỜNG TH & THCS CHU VĂN AN

    NĂM HỌC:2022 - 2023

    ĐÁP ÁN KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
    A.KIỂM TRA ĐỌC(10điểm):
    *Kiểm tra đọc thành tiếng: (3điểm)
    - Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm.
    (1điểm)
    - Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ
    (không đọc sai quá 5 tiếng).(1điểm)
    - Trả lời đúng câu hỏi nội dung đoạn đọc.(1điểm)
    II. Đọc hiểu (5 điểm): Gợi ý đánh giá,
    Câu

    1

    2

    3

    4

    Đáp án C

    A

    D

    B

    Điểm









    Câu 6: Cháu cảm ơn bà nhiều, cháu chăm chỉ học tập làm việc để không phụ tình
    yêu thương của bà.(1điểm)
    Câu 9: Ai được nung trong lửa ?
    Được nung trong lửa là ai ? ....(1điểm)
    Câu 10: Đặt được cau đúng kiểu câu .(1điểm)
    B.KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
    1.Chính tả: (4 điểm)
    - Tốc độ đạt yêu cầu; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểm chữ, cỡ chữ; trình bày
    đúng quy định, viết sạch, đẹp (1điểm)
    - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): (1điểm)
    2. Tập làm văn: (6 điểm)
    - Mở bài: (1 điểm)
    - Thân bài: 3 điểm (Nội dung 1 điểm. Kĩ năng 1 điểm. Cảm xúc 1 điểm )
    - Kết bài: (1điểm)
    - Sáng tạo (1điểm)
     
    Gửi ý kiến