Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Chánh Cửu
    Ngày gửi: 21h:13' 13-05-2025
    Dung lượng: 84.0 KB
    Số lượt tải: 138
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN TẬP NGỮ VĂN 7
    I. ĐỌC HIỂU

    Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
    … Nói tới sách là nói tôi trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn
    minh mà hàng bao thế hệ tích luỹ truyền lại cho mai sau. Sách đưa đến cho
    người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung quanh, về vũ trụ bao la, về
    những đất nước và những dân tộc xa xôi. Những quyển sách khoa học có thể
    giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những quy luật của nó, hiểu được
    trái đất tròn trên mình nó có bao nhiêu đất nước khác nhau với những thiên
    nhiên khác nhau. Những quyển sách xã hội lại giúp ta hiểu biết về đời sống con
    người trên các phần đất khác nhau đó với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử,
    văn hoá, những truyền thống, những khát vọng.
    Sách, đặc biệt là những cuốn sách văn học giúp ta hiểu biết vẽ đời sống bên
    trong tâm hồn của con người, qua các thời kì khác nhau, những niềm vui và nỗi
    buồn, hạnh phúc và đau khổ, những khát vọng và đấu tranh của họ. Sách còn
    giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa vũ trụ bao la
    này, hiểu mỗi người có mối quan hệ như thế nào với người khác, với tất cả mọi
    người trong cộng đổng dân tộc và cộng đồng nhân loại này. Sách giúp cho người
    đọc hiểu được đâu là hạnh phúc, đâu là nỗi khổ của con người và phải làm gì để
    sống cho đúng và đi tới một cuộc đời thật sự. Sách mở rộng những chân trời ước
    mơ và khát vọng. Ta đồng ý với lời nhận xét mà cũng là một lời khuyên bảo chí
    lí của M. Gorki: “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là
    con đường sống”. Vì thế, mỗi chúng ta hãy đọc sách, cố gắng đọc sách càng
    nhiều càng tốt.
    (Về việc đọc sách, Nguồn: Internet)
    Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích:
    A. Biểu cảm
    B. Thuyết minh C. Miêu tả
    D. Nghị luận
    Câu 2. Vấn đề cần bàn luận của văn bản là:
    A. Phương pháp đọc sách
    C. Tầm quan trọng, giá trị của sách
    B. Cách chọn sách hay
    D. Giá trị của sách
    Câu 3. Tác giả thể hiện ý kiến của mình về vấn đề cần bàn luận qua câu
    văn:
    A. … Nói tới sách là nói tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu
    văn minh mà hàng bao thế hệ tích luỹ truyền lại cho mai sau.
    B. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung
    quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
    C. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa
    vũ trụ bao la này ...
    D. Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng.

    Câu 4. Tác giả đưa ra những bằng chứng về sách khoa học, sách xã hội,
    sách văn học giúp làm sáng tỏ cho lí lẽ nào?
    A. … Nói tới sách là nói tôi trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu
    văn minh mà hàng bao thế hệ tích luỹ truyền lại cho mai sau.
    B. Sách đưa đến cho người đọc những hiểu biết mới mẻ về thế giới xung
    quanh, về vũ trụ bao la, về những đất nước và những dân tộc xa xôi.
    C. Sách còn giúp người đọc phát hiện ra chính mình, hiểu rõ mình là ai giữa
    vũ trụ bao la này,...
    D. Sách mở rộng những chân trời ước mơ và khát vọng.
    Câu 5. Phép liên kết chủ yếu được sử dụng trong đoạn trích là:
    A. Phép nối
    B. Phép lặp
    C. Phép thế
    D.Phép liên tưởng
    Câu 6. Công dụng của dấu chấm lửng trong câu văn: “… Nói tới sách là nói
    tới trí khôn của loài người, nó là kết tinh thành tựu văn minh mà hàng bao
    thế hệ tích luỹ truyền lại cho mai sau.” là:
    A. Biểu đạt ý còn nhiều sự việc chưa liệt kê hết
    B. Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng
    C. Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt
    D. Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở, ngập ngừng hay ngắt quãng
    Câu 7. Theo tác giả, những quyển sách nào giúp ta hiểu biết về đời sống bên
    trong tâm hồn con người?
    A. Sách khoa học
    C. Sách thiếu nhi
    B. Sách xã hội
    D. Sách văn học
    Câu 8. Tác dụng của dấu ngoặc kép trong câu: “Hãy yêu sách, nó là nguồn
    kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” là:
    A. Dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc của người nào đó.
    B. Dùng để đánh dấu các từ ngữ có hàm ý mỉa mai.
    C.Dùng để đánh dấu tên tác phẩm văn học trích dẫn.
    D.Dùng để đánh dấu lời kêu gọi.
    Câu 9. Vì sao tác giả bài viết lại cho rằng: “Sách còn giúp người đọc phát hiện ra
    chính mình”?
    Câu 10.Thông điệp nào từ đoạn văn có ý nghĩa quan trọng nhất với em? Vì sao?
    II. VIẾT
    Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ “Có công mài sắt, có
    ngày nên kim”.

    I. ĐỌC HIỂU

    Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
    Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên
    Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt
    động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải
    khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.
    Một số hoạt động chính là nguyên nhân khiến cho Trái Đất nóng lên:
    Hiệu ứng nhà kính
    Các hiện tượng hiệu ứng nhà kính tăng lên rõ rệt trong thời gian gần đây đã
    làm thủng tầng ô-dôn... Những nơi bị thủng hoặc mất đi tầng ô-dôn thì nơi đó đất đai
    sẽ bị sa mạc hóa không còn tác dụng cân bằng hệ sinh thái như hiện tại thành ra ban
    ngày nóng, ban đêm lạnh.
    Quá trình công nghiệp hóa
    Do sự phát triển nhanh chóng như vũ bão của khoa học công nghệ cùng sự
    phát triển của nền kinh tế nên nhiều nhà máy xả thải trực tiếp và phun khí thải vào
    môi trường. Số lượng phương tiện từ xe cộ (xe máy, xe đạp, ô tô…) cũng đã thải ra
    một lượng lớn khí các-bô-níc. Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí quyển
    do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất.
    Rừng bị tàn phá
    Nếu như khí các-bô-níc thải ra thì theo quy luật tự nhiên sẽ được cây xanh quang
    hợp để cung cấp lượng ô-xi cần thiết cho con người. Tuy nhiên, số lượng cây xanh đã
    bị tàn phá hết nên đã không thể phân giải hết lượng khí các-bô-níc trong môi trường
    khiến cho Trái Đất càng ngày càng nóng lên rõ rệt. Diện tích rừng bị tàn phá ngày
    càng rộng nên tia nắng Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất không có tầng lá xanh của cây
    chặn lại nên khi chiếu xuống mặt đất sẽ hình thành nên những vùng đất khô cằn, nóng
    như hoang mạc. Mùa mưa không có rừng để giữ nước lại nên sẽ gây lũ lụt còn mùa
    khô thì xảy ra hạn hán.

    (Theo LV, quangnam.gov.vn)
    Câu 1: Văn bản trên cung cấp thông tin về vấn đề nào?
    A. Y tế.
    B. Môi trường
    C. Giáo dục.
    D. Kinh tế.
    Câu 2. Văn bản Nguyên nhân khiến Trái Đất nóng lên được triển khai theo trình tự
    nào?
    A. Theo trình tự thời gian.
    B. Theo trình tự không gian.
    C. Theo quan hệ nhân quả.
    D. Theo quan hệ so sánh.

    Câu 3. Từ được in đậm trong câu: “Khi lượng khí các-bô-níc có nhiều trong bầu khí
    quyển do ánh nắng Mặt Trời chiếu vào làm tăng nhiệt độ của bề mặt Trái Đất” có
    nguồn gốc vay mượn từ nước nào?
    A. Tiếng Hán.
    B. Tiếng Pháp.
    C. Tiếng Hàn.
    D. Tiếng Anh.
    Câu 4. Dòng nào sau đây nêu lên chính xác nghĩa của từ hoang mạc trong văn bản
    trên?
    A. Vùng đất rộng lớn, khí hậu ôn hòa, không có cây cối và người ở.
    B. Vùng đất hoang rộng lớn, khí hậu khô cằn, không có cây cối và người ở.
    C. Vùng đất có khí hậu ẩm ướt, có nhiều cây cối và người ở .
    D. Vùng đất hoang rộng lớn, hầu như không có cây cối và người ở.
    Câu 5. Trạng ngữ (được in đậm) trong câu văn sau có chức năng gì?
    Hiện tại, Trái Đất nóng lên chủ yếu là do con người tạo ra thông qua các hoạt
    động đốt cháy nhiên liệu hóa thạch (dầu, khí đốt, than đá…) cùng các loại khí thải
    khác nên lượng nhiệt bị giữ lại ở bầu khí quyển.
    A. Nêu lên thông tin về địa điểm diễn ra sự việc được nói đến trong câu.
    B. Nêu lên thông tin về thời gian diễn ra sự việc được nói đến trong câu.
    C. Nêu lên thông tin về nguyên nhân diễn ra sự việc được nói đến trong câu.
    D. Nêu lên thông tin về cách thức diễn ra sự việc được nói đến trong câu.
    Câu 6. Các đề mục được in đậm trong văn bản có tác dụng như thế nào?
    A. Nêu lên các thông tin chủ yếu của văn bản.
    B. Nêu lên chủ đề của văn bản
    C. Nêu lên thông điệp của văn bản.
    D. Nêu lên mục đích của văn bản.
    Câu 7. Hình ảnh minh họa làm sáng tỏ thông tin gì trong văn bản?
    A. Hiện tượng hạn hán vào mùa khô.
    B. Hiệu ứng nhà kính.
    C. Rừng bị tàn phá.
    D. Quá trình công nghiệp hóa.
    Câu 8. Loại khí nào là nguyên nhân làm cho Trái Đất nóng lên?
    A. Khí ô xy.
    B. Khí các-bô-níc.
    C. Khí mê-tan.
    D. Khí Ni tơ.
    Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:
    Câu 9. Theo em, bức thông điệp mà tác giả gửi gắm qua văn bản trên là gì?
    Câu 10. Qua đoạn trích trên em hãy nêu một số biện pháp của cá nhân để hạn chế tình
    trạng Trái Đất nóng lên?

    II. VIẾT
    Viết bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về câu tục ngữ “Có công mài
    sắt, có ngày nên kim”.
     
    Gửi ý kiến