Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Văn Sở
    Ngày gửi: 18h:01' 26-10-2025
    Dung lượng: 83.0 KB
    Số lượt tải: 169
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD & ĐT BÁC ÁI
    TRƯỜNG TH-THCS VÕ THỊ SÁU

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    MÔN: NGỮ VĂN
    LỚP: 6
    THỜI GIAN: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    NĂM HỌC: 2022 - 2023

    (Đề phụ)

    MA TRẬN CHI TIẾT ĐỀ KIỂM TRA
    Mức độ

    Vận dụng
    Nhận biết

    Thông hiểu

    Chủ đề
    I.Đọc-hiểu
    văn bản:
    -Tiêu chí lựa
    chọn ngữ
    liệu Theo
    Người mẹ và
    phái đẹp,
    NXB Văn
    hóa, Hà Nội,
    1990: văn
    bản tự sự
    khoảng 150
    chữ tới 200
    chữ.
    Số câu:
    Số điểm:
    Tỉ lệ: %
    II.Tạo lập
    văn bản:
    -Tự sự

    -Nhận biết
    được và
    phương thức
    biểu đạt của
    văn bản, ngôi
    kể..
    -Chỉ ra được
    được 1 từ
    đơn, 1 từ
    ghép trong
    văn bản đã
    cho .
    2
    2.0
    20

    Vận dụng

    -Nêu được những
    -Hiểu được ý hành động việc
    nghĩa của
    làm phù hợp, cụ
    các văn bản. thể để giải quyết
    vấn đề thực tế với
    việc làm của bản
    thân về đức tính
    hiếu thảo.

    1
    1.0
    10

    1
    1.0
    10

    Số câu:
    Số điểm:
    Tỉ lệ: %
    Số câu:
    Số điểm:
    Tỉ lệ: %

    2
    2.0
    20

    Vận dụng
    cao

    Tổng
    cộng

    1
    1.0
    10

    1
    1.0
    10

    -Biết viết bài
    văn tự sự : kể
    về một việc
    tốt của bản
    thân mình đã
    từng làm để
    giúp đỡ người
    khác.
    1
    6.0
    60
    1
    6.0
    60

    4
    4.0
    40

    1
    6.0
    60
    5
    100
    100

    PHÒNG GD & ĐT BÁC ÁI
    TRƯỜNG TH-THCS VÕ THỊ SÁU
    (Đề phụ)

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    MÔN: NGỮ VĂN
    LỚP: 6
    THỜI GIAN: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    NĂM HỌC: 2022 - 2023

    ĐỀ RA:
    I.ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (4.0 điểm) Hãy đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi dưới đây:
    Ngày xưa, có một em bé gái đi tìm thuốc chữa bệnh cho mẹ. Em được Phật trao cho
    một bông cúc. Sau khi dặn em cách làm thuốc cho mẹ, Phật nói thêm: “Hoa cúc có bao
    nhiêu cánh, người mẹ sẽ sống thêm bấy nhiêu năm”. Vì muốn mẹ sống thật lâu, cô bé dừng
    lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều cánh nhỏ. Từ đó hoa cúc có rất nhiều cánh.
    Người mẹ đã được chữa lành bệnh và sống rất lâu với người con gái hiếu thảo của mình.
    Ngày nay, hoa cúc vẫn được dùng chữa bệnh.
    (Theo Người mẹ và phái đẹp, NXB Văn hóa, Hà Nội, 1990)
    Câu 1: Hãy xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của văn bản trên. (1.0 điểm)
    Câu 2: Hãy tìm 1 từ đơn, 1 từ ghép trong văn bản trên. (1.0 điểm)
    Câu 3: Hãy nêu ý nghĩa của văn bản trên. (1.0 điểm)
    Câu 4: Từ ý nghĩa của văn bản, em thấy mình sẽ cần làm những gì để thể hiện lòng hiếu
    thảo, sự kính trọng, biết ơn đối với ông bà, cha mẹ. (1.0 điểm)
    II . TẠO LẬP VĂN BẢN (6.0 điểm)
    Em hãy kể về một việc tốt của bản thân mình đã từng làm để giúp đỡ người khác.
    (Giám thị không giải thích gì thêm)

    PHÒNG GD & ĐT BÁC ÁI
    TRƯỜNG TH-THCS VÕ THỊ SÁU

    KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
    MÔN: NGỮ VĂN
    LỚP: 6
    THỜI GIAN: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
    NĂM HỌC: 2022 - 2023

    (Đề phụ)

    ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
    Câu

    Đáp án

    Biểu
    điểm

    I. Đọc hiểu văn bản
    Câu 1

    Văn bản trên viết theo phương thức biểu đạt: Tự sự

    0.5

    (1.0 đ)

    - Ngôi kể thứ ba

    0.5

    Câu 2

    Gợi ý trả lời

    (1.0 đ)

    -Từ đơn: mẹ

    0.5

    -Từ ghép: hoa cúc

    0.5
    1.0

    (1.0 đ)

    Ý nghĩa của văn bản: Câu chuyện ca ngợi tấm lòng hiếu thảo của em
    bé đã tạo ra kì tích cứu sống mẹ.

    Câu 4

    Học sinh liên hệ bằng những việc làm cụ thể:

    (1.0 đ)

    -Bản thân phải luôn yêu kính, lễ phép với ông bà, cha mẹ.

    0.5

    -Cố gắng chăm ngoan, học tốt, trở thành người có ích để cha mẹ luôn
    tự hào, …

    0.5

    Câu 3

    (6.0 đ)

    II. TẠO LẬP VĂN BẢN

    1.Mở bài

    -Giới thiệu việc làm tốt của em, giúp ai, việc gì.

    0.5

    2.Thân
    bài

    -Thời gian vào lúc nào?

    0.5

    -Ở đâu…

    0.5

    -Em thấy người ấy gặp khó khăn cụ thể ra sao?

    0.5

    - Hành động, việc làm giúp đỡ cụ thể của em khi đó là gì?
    - Người được giúp đỡ ấy đã thể hiện gì để tỏ lòng biết ơn với em.
    - Việc làm của em đã mang lại ích lợi như thế nào cho người đó?

    0.5
    0.5
    0.5

    3.Kết bài

    Sau khi làm được việc tốt ấy, em có suy nghĩ gì?

    0.5

    4.Nghệ
    thuật:

    - Sáng tạo: HS có cách viết độc đáo, linh hoạt.
    -Chính tả: dùng từ, đặt câu, đảm bảo chuẩn ngữ pháp, ngữ nghĩa TV.

    0.5
    0.5

    HƯỚNG DẪN CHẤM:
    Phần I.Đọc - hiểu văn bản: câu 1, câu 2, câu 3, câu 4:
    -Nếu HS diễn đạt theo cách khác mà đúng và không bị sai lỗi chính tả thì vẫn đạt điểm tối đa
    theo biểu điểm.
    --Nếu HS diễn đạt mà còn sơ sài hay bị mắc lỗi chính tả tùy mức độ thì đạt không tối đa số
    điểm của từng ý trong đáp án.
    -Nếu HS viết sai hoặc mắc quá nhiều lỗi chính tả hay bỏ giấy trắng không làm thì không ghi
    điểm nội dung đó.
    Phần II.Tạo lập văn bản:
    - 4.0 -> 6.0 đ: Bài văn diễn đạt tốt, đúng yêu cầu kiểu viết văn miêu tả người, viết trọng tâm,
    đoạn văn mạnh lạc, lời văn giàu cảm xúc, chỉ mắc 1 tới 2 lỗi chính tả, ngữ pháp.
    - 3.0 -> 3.75 đ: Đáp ứng yêu cầu , có trọng tâm rõ, chỉ mắc một số lỗi chính tả, ngữ pháp ( 3
    đến 4 lỗi nhỏ).
    - 1.25 -> 2.75 đ: Bài văn lủng củng, khô khan, mắc nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
    - 0.25 -> 1.0 đ : Bài văn quá sơ sài, xa đề, sai quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp.
    - 0 đ: Bỏ giấy trắng hay lạc đề.
    ( Nếu bài viết của HS diễn đạt có ý sáng tạo khác mà đúng và không vi phạm đạo đức, pháp
    luật thì vẫn ghi điểm).
     
    Gửi ý kiến