Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài viết số 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Bảo Phúc
    Ngày gửi: 20h:48' 15-03-2016
    Dung lượng: 59.0 KB
    Số lượt tải: 166
    Số lượt thích: 0 người
    Soạn: 16/1/2016 Tiết 104, 105
    Giảng

    VIẾT BÀI SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
    A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - Giúp học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn nghị luận xã hội .
    2.Kĩ năng:
    - Rèn luyện kĩ năng diễn đạt trình bày một văn bản nghị luận xã hội.
    -Trình bày tỏ thái độ trước sự việc, hiện tượng đời sống, khẳng định giá trị bản thân, định hướng cho hành động, lối sống đúng đắn.
    3.Thái độ: Rèn cho các em tính trung thực trong quá trình viết bài

    B. HÌNH THỨC KIỂM TRA:
    Hình thức: tự luận
    Thời gian: 90
    C. MA TRẬN ĐỀ:

    Tên chủ đề
     Nhận biết
     Thông hiểu
     Vận dụng
     Cộng
    
    
    
    
     Cấp thấp
     Cấp cao
    
    
    Chủ đề :
    Văn nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống
    Nhận biết nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
    -Hiểu được tác dụng của nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
    
    Tạo lập văn bản nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống
    
    
    Số câu
    Số điểm tỉ lệ
    Số câu : 1
    Số điểm : 0,5
    Tỉ lệ: 5%
    Số câu : 1
    Số điểm: 2,5
    Tỉ lệ:25%
    
    Số câu 1
    Số điểm 7
    Tỉ lệ: 70 %
    Số câu 3
    Số điểm 10
    Tỉ lệ:100%
    
    
    D. BIÊN SOẠN ĐỀ BÀI:
    Câu 1 ( 2 điểm): Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:
    Facebook có thật sự đưa mọi người đến gần nhau hơn? Phần lớn sẽ nghĩ là có. Nhờ facebook, ta luôn biết được thông tin của người thân cách xa cả nửa vòng trái đất. Đi đâu, vẫn có cảm giác như ở bên cạnh. Nhưng cũng nhờ cảm giác “luôn ở cạnh” như vậy mà ít người còn có nhu cầu phải gặp nhau nữa. Xin nhắc lại rằng, facebook chỉ giúp “khoe” các kỷ niệm, chứ không thể tự tạo ra kỷ niệm. Thế giới ảo vẫn là thế giới ảo. Bạn có thể khoe cảnh uống bia, nhưng không thể uống bia trên facebook. Sống quá lâu trên thế giới ảo cũng đồng nghĩa với việc sống trong thế giới thực ít đi. Càng ít gặp bạn bè, cũng đồng nghĩa với việc có càng ít các kỷ niệm. Có những người mà nhà chỉ cách vài trăm mét, nhưng cả năm không gặp được một lần. Sau nỗi vui mừng vì tìm thấy nhau trên facebook, người ta cũng không còn nhu cầu phải gặp trực tiếp nữa. Nếu cứ thế này, có thể phải đến khi sắp không thể gặp được nữa, người ta mới đến nhìn mặt nhau lần cuối. Facebook đang giúp những người ở xa có cảm giác như được ở gần nhau, nhưng cũng có thể làm những người gần nhau như cách xa hàng ngàn km.
    Theo Trần Công Hưng- Thể thao & Văn hóa
    a. Đoạn trích trên sử dụng phép lập luận gì?
    b. Xác định luận điểm trong đoạn văn trên?
    Câu 2.( 8 điểm): Suy nghĩ của em về bệnh vô cảm trong xã hội ngày nay
    E. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM:
    CÂU
    ĐÁP ÁN
    BIỂU ĐIỂM
    
    Câu 1:

    a. Phép lập luận phân tích
    Phép lập luận tổng hợp
    b. Luận điểm: Facebook có thể giúp con người dễ gần nhau nhưng cũng có thể làm họ xa nhau hơn ( Tính hai mặt của Facebook)
    Mức độ đạt:
    * Mức tối đa: trả lời đúng được 2 điểm.
    * Mức chưa tối đa: Trả lời không đầy đủ, đúng ý nào tính điểm ý đó.
    * Mức không đạt: Trả lời không chính xác ý trên hoặc không trả lời được.

     0,5 đ
    0,5 đ
    1 đ
    
    Câu 2

     Nội dung:
    1.Mở bài: Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề nghị luận: bệnh vô cảm.
    2. Thân bài:
    a. Giải thích Thế nào là bệnh vô cảm ?
    +Vô cảm: không có tình cảm, không cảm xúc, thờ ơ, lạnh lùng.
    +”Bệnh vô cảm”: người có trái tim lạnh giá, không xúc động, sống ích kỷ, lạnh lùng,thờ ơ, trước tất cả những gì đang diễn ra trong cuộc sống
    b. Biểu hiện của bệnh vô cảm:
    +Không xúc động, lạnh lùng, thờ ơ, làm ngơ trước những nỗi bất hạnh, không
     
    Gửi ý kiến