Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUAN 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:42' 03-01-2014
Dung lượng: 224.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 10h:42' 03-01-2014
Dung lượng: 224.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 19
Ngày soạn: 20/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2013
TOÁN
Tiết 91: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I- MỤC TIÊU:
+ Nhận biết các số có 4 chữ số(trường hợp các chữ số đều khác không).
+ Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.
+ Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong nhóm các số có bốn chữ số(trường hợp đơn giản).
+ Giáo dục HS có ý thức trong giờ học, yêu thích môn toán.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 100 hoặc 10 ô vuông, 3 ô vuông.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1- Giới thiệu các số có 4 chữ số(8`)
- GV giới thiệu số 1423
- GV gắn 1 tấm bìa (như hình vẽ sgk) lên bảng.
- Mỗi tấm bìa có mấy cột ? mỗi cột có mấy ô vuông ? mỗi tấm có mấy ô ?
- Xếp 10 tấm bìa đó thành 1 nhóm thì ở nhóm đó có mấy ô vuông? vì sao biết ?
- Nhóm thứ 2 có 4 tấm bìa như thế thì có bao nhiêu ô vuông ?
- Nhóm thứ 3 có 2 cột, mỗi cột có 10 ô. Vậy có bao nhiêu ô vuông ?
- Nhóm thứ 4 có 3 ô vuông. Vậy hình vẽ có bao nhiêu ô vuông ?
- Như vậy trên hình vẽ có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- GV cho HS quan sát bảng các hàng.
- Đơn vị - hàng nghìn.
- Coi 1 là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có mấy đơn vị ?
Ta viết 3 ở hàng đơn vị.
- Coi 10 là 1 chục thì hàng chục là 2 chục, viết hàng chục.
- Tương tự viết 1 ở hàng nghìn.
- Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị viết là như thế nào ?
- Đọc thế nào ?
- GV: số này có 4 chữ số từ trái sang phải, chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị.
2- Thực hành:(20`)
* Bài tập 1. Viết( theo mẫu):
Mẫu: +Viết số: 3254.
+Đọc số: Ba nghìn hai trăm năm mươi tư.
- HD tự làm vào vở.
- GV cùng HS chữa bài.
* Bài tập 2. Viết( theo mẫu):
7528: bảy nghìn năm trăm hai mươi tám.
- HD tự làm vở.
- GV cùng HS chữa bài.
* Bài tập 3. Số?
- GV yêu cầu HS trả lời miệng phần a) b).
a.
b.
- GVHD cho HS khá giỏi tự làm phần c)
3/ Dặn dò:(5`)
- GV nhận xét tiết học.
- Chú ý cách đọc viết số có 4 chữ số.
- HS lấy tấm bìa nhhư hình vẽ.
- 10 cột, 10 ô, 100 ô vuông.
- 1000 ô vuông.
- 400 ô vuông.
- 20 ô vuông.
- 3 ô vuông.
- 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.
- HS trả lời, nhận xét.
- Có 3 đơn vị
- HS viết nháp 1423, 1 HS lên bảng viết, nhận xét.
- Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
- HS chỉ và nêu lại theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị và ngược lại hoặc chỉ bất kì một trong các chữ số của số 1423.
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi.
- 1 HS nêu bài mẫu.
- HS làm bài đổi bài kiểm tra nhau.
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi.
c)
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Tiết 55 – 56: HAI BÀ TRƯNG
I- MỤC TIÊU
A- Tập đọc
+ Biết ngắt nghỉ hơi đúng, sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện.
+ Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và của nhân dân ta.
B- Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
Ngày soạn: 20/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 23 tháng 12 năm 2013
TOÁN
Tiết 91: CÁC SỐ CÓ BỐN CHỮ SỐ
I- MỤC TIÊU:
+ Nhận biết các số có 4 chữ số(trường hợp các chữ số đều khác không).
+ Bước đầu biết đọc, viết các số có 4 chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của nó ở từng hàng.
+ Bước đầu nhận ra thứ tự các số trong nhóm các số có bốn chữ số(trường hợp đơn giản).
+ Giáo dục HS có ý thức trong giờ học, yêu thích môn toán.
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 100 hoặc 10 ô vuông, 3 ô vuông.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1- Giới thiệu các số có 4 chữ số(8`)
- GV giới thiệu số 1423
- GV gắn 1 tấm bìa (như hình vẽ sgk) lên bảng.
- Mỗi tấm bìa có mấy cột ? mỗi cột có mấy ô vuông ? mỗi tấm có mấy ô ?
- Xếp 10 tấm bìa đó thành 1 nhóm thì ở nhóm đó có mấy ô vuông? vì sao biết ?
- Nhóm thứ 2 có 4 tấm bìa như thế thì có bao nhiêu ô vuông ?
- Nhóm thứ 3 có 2 cột, mỗi cột có 10 ô. Vậy có bao nhiêu ô vuông ?
- Nhóm thứ 4 có 3 ô vuông. Vậy hình vẽ có bao nhiêu ô vuông ?
- Như vậy trên hình vẽ có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- GV cho HS quan sát bảng các hàng.
- Đơn vị - hàng nghìn.
- Coi 1 là 1 đơn vị thì ở hàng đơn vị có mấy đơn vị ?
Ta viết 3 ở hàng đơn vị.
- Coi 10 là 1 chục thì hàng chục là 2 chục, viết hàng chục.
- Tương tự viết 1 ở hàng nghìn.
- Số gồm 1 nghìn, 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị viết là như thế nào ?
- Đọc thế nào ?
- GV: số này có 4 chữ số từ trái sang phải, chữ số 1 chỉ một nghìn, chữ số 4 chỉ bốn trăm, chữ số 2 chỉ hai chục, chữ số 3 chỉ ba đơn vị.
2- Thực hành:(20`)
* Bài tập 1. Viết( theo mẫu):
Mẫu: +Viết số: 3254.
+Đọc số: Ba nghìn hai trăm năm mươi tư.
- HD tự làm vào vở.
- GV cùng HS chữa bài.
* Bài tập 2. Viết( theo mẫu):
7528: bảy nghìn năm trăm hai mươi tám.
- HD tự làm vở.
- GV cùng HS chữa bài.
* Bài tập 3. Số?
- GV yêu cầu HS trả lời miệng phần a) b).
a.
b.
- GVHD cho HS khá giỏi tự làm phần c)
3/ Dặn dò:(5`)
- GV nhận xét tiết học.
- Chú ý cách đọc viết số có 4 chữ số.
- HS lấy tấm bìa nhhư hình vẽ.
- 10 cột, 10 ô, 100 ô vuông.
- 1000 ô vuông.
- 400 ô vuông.
- 20 ô vuông.
- 3 ô vuông.
- 1000, 400, 20 và 3 ô vuông.
- HS trả lời, nhận xét.
- Có 3 đơn vị
- HS viết nháp 1423, 1 HS lên bảng viết, nhận xét.
- Một nghìn bốn trăm hai mươi ba.
- HS chỉ và nêu lại theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị và ngược lại hoặc chỉ bất kì một trong các chữ số của số 1423.
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi.
- 1 HS nêu bài mẫu.
- HS làm bài đổi bài kiểm tra nhau.
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi.
- HS làm bài vào vở.
- 1 HS nêu yêu cầu, HS khác theo dõi.
c)
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Tiết 55 – 56: HAI BÀ TRƯNG
I- MỤC TIÊU
A- Tập đọc
+ Biết ngắt nghỉ hơi đúng, sau các dấu câu, giữa các cụm từ, bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện.
+ Hiểu nội dung: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và của nhân dân ta.
B- Kể chuyện:
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC:
 






Các ý kiến mới nhất