Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
TUAN 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 07h:49' 17-12-2013
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 07h:49' 17-12-2013
Dung lượng: 198.5 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Ngày soạn: 6/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2013
TOÁN
Tiết 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU
- Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này.
- GDHS yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ :
- KT 2 em: Tính giá trị của biểu thức sau:
12 + 7 x 9 375 - 45 : 3
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc :
*Giới thiệu quy tắc
- Ghi lên bảng 2 biểu thức :
30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5
- Yêu cầu HS tìm cách tính giá trị của 2 biểu thức trên.
+ Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức trên?
- GV Nhận xét
- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất.
- Ghi bảng: 30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Giới thiệu cách tính giá trị của biểu thức thứ 2: " Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc".
- Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá trị của biểu thức thứ hai.
- Nhận xét chữa bài.
+ Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta cần chú ý điều gì?
- Viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 - 10 )
- Mời 1HS lên bảng thực hiện.
- Nhận xét chữa bài.
- Cho HS học thuộc QT.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con.
- Nhận xét chữa bài.
- Củng cố tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.
Bài 2: Hướng dẫn tương tự.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Củng cố tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Củng cố giải toán bằng hai bước tính.
IV. Củng cố dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- HS trao đổi theo cặp tìm cách tính.
+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc.
- Ta phải thực hiện phép chia trước:
Lấy 5 : 5 = 1 rồi lấy 30 + 1 = 31
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét bổ sung:
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7
+ Giá trị của 2 biểu thức trên khác nhau.
+ Cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, rồi thực hiện các phép tính đúng thứ tự.
- Lớp thực hành tính giá trị biểu thức.
- 1HS lên bảng thực hiện
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
- Nhẩm HTL quy tắc.
- 1HS nêu yêu cầu BT.
- 1 em nhắc lại cách thực hiện.
- 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào bảng con.
a/ 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10
= 15
b/ 416 – ( 25 – 11 ) = 416 – 14
= 402
- Một em yêu cầu BT.
- Cả lớp làm bài vào vở.
a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2
= 160
b/ 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9
- 1HS đọc bài toán.
- Cùng GV phân tích bài toán.
- Cả lớp làm vào vở.
- 1HS lên bảng trình bày bài giải.
Bài giải
Số
Ngày soạn: 6/ 12/ 2013
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 9 tháng 12 năm 2013
TOÁN
Tiết 81: TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC (tiếp theo)
I.MỤC TIÊU
- Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này.
- GDHS yêu thích học toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ :
- KT 2 em: Tính giá trị của biểu thức sau:
12 + 7 x 9 375 - 45 : 3
- Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hoạt động 2: Hướng dẫn tính giá trị của biểu thức đơn giản có dấu ngoặc :
*Giới thiệu quy tắc
- Ghi lên bảng 2 biểu thức :
30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5
- Yêu cầu HS tìm cách tính giá trị của 2 biểu thức trên.
+ Hãy tìm điểm khác nhau giữa 2 biểu thức trên?
- GV Nhận xét
- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức thứ nhất.
- Ghi bảng: 30 + 5 : 5 = 30 + 1
= 31
- Giới thiệu cách tính giá trị của biểu thức thứ 2: " Khi tính giá trị của biểu thức có chứa dấu ngoặc thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc".
- Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá trị của biểu thức thứ hai.
- Nhận xét chữa bài.
+ Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức trên?
+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta cần chú ý điều gì?
- Viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 - 10 )
- Mời 1HS lên bảng thực hiện.
- Nhận xét chữa bài.
- Cho HS học thuộc QT.
Hoạt động 3: Thực hành
Bài 1:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.
- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện.
- Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào bảng con.
- Nhận xét chữa bài.
- Củng cố tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc.
Bài 2: Hướng dẫn tương tự.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở.
- Củng cố tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc bài 3.
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài.
- Củng cố giải toán bằng hai bước tính.
IV. Củng cố dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học.
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- 2HS lên bảng làm bài.
- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn.
- Lớp theo dõi giới thiệu bài.
- HS trao đổi theo cặp tìm cách tính.
+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc.
- Ta phải thực hiện phép chia trước:
Lấy 5 : 5 = 1 rồi lấy 30 + 1 = 31
- 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét bổ sung:
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5
= 7
+ Giá trị của 2 biểu thức trên khác nhau.
+ Cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, rồi thực hiện các phép tính đúng thứ tự.
- Lớp thực hành tính giá trị biểu thức.
- 1HS lên bảng thực hiện
3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10
= 30
- Nhẩm HTL quy tắc.
- 1HS nêu yêu cầu BT.
- 1 em nhắc lại cách thực hiện.
- 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào bảng con.
a/ 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10
= 15
b/ 416 – ( 25 – 11 ) = 416 – 14
= 402
- Một em yêu cầu BT.
- Cả lớp làm bài vào vở.
a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2
= 160
b/ 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9
- 1HS đọc bài toán.
- Cùng GV phân tích bài toán.
- Cả lớp làm vào vở.
- 1HS lên bảng trình bày bài giải.
Bài giải
Số
 






Các ý kiến mới nhất