Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
từ láy

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 08h:57' 30-09-2011
Dung lượng: 21.5 KB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Lan
Ngày gửi: 08h:57' 30-09-2011
Dung lượng: 21.5 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 4.9.11
Ngày giảng:7a:…9.11
7b:….9.11
Tiết 11
Từ láy
A. Mục tiêu cần đạt:
- Nhận diện được 2 loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận( láy phụ âm dầu, láy vần)
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy tiếng Việt.
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy: biết cách sử dụng từ láy.
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ láy.
- Các loại từ láy.
2. Kĩ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
- GD KNS: Ra quyết định: lựa chọn cách sd từ láy; giao tiếp…
3. Thái độ: Vận dụng trong văn bản nói, viết.
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SGV, hd chuẩn kt chuẩn kĩ năng,tài liệu tham khảo, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; hệ thống ví dụ trên bảng phụ.
- HS :Học thuộc bài cũ . Làm đủ BT .Xem lại kiến thức về từ láy, chuẩn bị bài theo hd
C.Phương pháp:
- PP: Quy nạp, vấn đáp
- KT: Động não, hđ nhóm, trao đổi, thực hành.
D.Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1.định
2. Bài cũ:
- Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép được hiểu ntn?
( Ghi nhớ)
- Đọc đoạn văn có s.dụng từ ghép và phân loại chúng ( BTVN)
3, Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
PP: Quy nạp, vấn đáp
KT: Động não, hđ nhóm.
? Nhắc lại KN về từ láy đã học?
HS: TL: Là kiểu từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
HS: Đọc VD SGK /41
GV: hệ thống ví dụ trên bảng phụ
? Các từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau?
HS:
* Giống : Giữa các tiếng có hiện tượng láy lại các âm thanh.
* Khác:
- Đăm đăm: Các tiếng lặp lại hoàn toàn
- Mếu máo, liêu xiêu: Lặp lại phần âm đầu và lặp lại phần vần
GV: kết luận: Đăm đăm (Từ láy toàn bộ
Mếu máo, liêu xiêu (Từ láy bộ phận
? Dựa vào phân tích trên hãy phân loại từ láy và nêu đặc điểm của từng loại
HS: PBYK về 2 loại từ láy và đặc điểm từng loại.
? Lấy VD về mỗi loại từ láy?
HS: Chia 2 nhóm: Lên lấy VD về 2 loại từ láy.
GV: NX - sửa
? Hãy đọc đoạn văn trong VD I.3. Chú ý từ in đậm: bần bật- thăm thẳm
? Vì sao các từ bần bật - Thăm thẳm lại không nói được là Bật bật, thẳm thẳm?
HS: Rất khó
Ngày giảng:7a:…9.11
7b:….9.11
Tiết 11
Từ láy
A. Mục tiêu cần đạt:
- Nhận diện được 2 loại từ láy: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận( láy phụ âm dầu, láy vần)
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy tiếng Việt.
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy: biết cách sử dụng từ láy.
- Có ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy.
1. Kiến thức:
- Khái niệm từ láy.
- Các loại từ láy.
2. Kĩ năng:
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh.
- GD KNS: Ra quyết định: lựa chọn cách sd từ láy; giao tiếp…
3. Thái độ: Vận dụng trong văn bản nói, viết.
B. Chuẩn bị :
- GV: SGK, SGV, hd chuẩn kt chuẩn kĩ năng,tài liệu tham khảo, Thiết kế bài dạy Ngữ văn 7; hệ thống ví dụ trên bảng phụ.
- HS :Học thuộc bài cũ . Làm đủ BT .Xem lại kiến thức về từ láy, chuẩn bị bài theo hd
C.Phương pháp:
- PP: Quy nạp, vấn đáp
- KT: Động não, hđ nhóm, trao đổi, thực hành.
D.Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
1.định
2. Bài cũ:
- Thế nào là từ ghép? Có mấy loại từ ghép? Nghĩa của từ ghép được hiểu ntn?
( Ghi nhớ)
- Đọc đoạn văn có s.dụng từ ghép và phân loại chúng ( BTVN)
3, Bài mới
Hoạt động của thầy và trò
Ghi bảng
Hoạt động 1:
PP: Quy nạp, vấn đáp
KT: Động não, hđ nhóm.
? Nhắc lại KN về từ láy đã học?
HS: TL: Là kiểu từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng.
HS: Đọc VD SGK /41
GV: hệ thống ví dụ trên bảng phụ
? Các từ láy: đăm đăm, mếu máo, liêu xiêu có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau?
HS:
* Giống : Giữa các tiếng có hiện tượng láy lại các âm thanh.
* Khác:
- Đăm đăm: Các tiếng lặp lại hoàn toàn
- Mếu máo, liêu xiêu: Lặp lại phần âm đầu và lặp lại phần vần
GV: kết luận: Đăm đăm (Từ láy toàn bộ
Mếu máo, liêu xiêu (Từ láy bộ phận
? Dựa vào phân tích trên hãy phân loại từ láy và nêu đặc điểm của từng loại
HS: PBYK về 2 loại từ láy và đặc điểm từng loại.
? Lấy VD về mỗi loại từ láy?
HS: Chia 2 nhóm: Lên lấy VD về 2 loại từ láy.
GV: NX - sửa
? Hãy đọc đoạn văn trong VD I.3. Chú ý từ in đậm: bần bật- thăm thẳm
? Vì sao các từ bần bật - Thăm thẳm lại không nói được là Bật bật, thẳm thẳm?
HS: Rất khó
 






Các ý kiến mới nhất