Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 3

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lã Hường
    Ngày gửi: 22h:44' 24-03-2023
    Dung lượng: 36.4 KB
    Số lượt tải: 96
    Số lượt thích: 0 người
    TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

    Luyện tập về: Đọc: Nắng phương Nam
    Luyện từ và câu: MRVT Quê hương

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng lô gic ngữ nghĩa, bước đầu
    đọc phân biệt được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm
    hiểu bài, hiểu nội dung bài đọc:Tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền
    Nam dành cho các bạn thiếu nhi miền Bắc.
    - Mở rộng vốn từ Quê hương, hoàn thành câu có hình ảnh so sánh
    - Viết được lời cảm ơn khi nhận quà của bạn.
    2. Phẩm chất
    - Phẩm chất yêu nước: Biết tình cảm yêu thương, gắn bó của các bạn nhỏ ở miền
    Nam dành cho các bạn thiếu nhi miền Bắc
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm học, có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động học
    tập.
    3. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
    vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
    tập.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV: Tranh minh họa bài học. Bảng phụ ghi đoạn từ Điều ước của Huê..đến nắng
    phương Nam.
    - HS: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    HĐ của giáo viên
    HĐ của học sinh
    Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    a. Đọc mẫu
    - GV cho 1 em đọc mẫu toàn bài. Lưu ý: đọc
    1 em đọc toàn bài.
    phân biệt giọng nhân vật: người dẫn chuyện
    - HS nghe.
    thong thả; giọng các bạn nhỏ vui tươi, hồn
    nhiên, tinh nghịch; giọng của Vân tình cảm, tha
    thiết.
    b. Luyện đọc đoạn
    + Gọi HS đọc các đoạn của bài kết hợp giải
    nghĩa từ.
    - HS đọc
    + Đọc từng đoạn theo nhóm 4 trong 4 phút.
    - 4 HS nối tiếp nhau đọc.
    + Gọi đại diện 2 nhóm thi đọc bài trước lớp.
    + GV nhận xét chung.
    - Nhóm 4 HS thực hiện.

    c. Luyện đọc cả bài:
    - Yêu cầu HS đọc luân phiên cả bài.
    - Giải nghĩa từ
    Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
    - Đọc thầm đoạn 1 :
    + Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp nào?
    - Đọc thầm đoạn 2 :
    + Trong thư, Vân kể những điều gì về Hà Nội
    những ngày giáp Tết?
    - Đọc thầm đoạn 3 :
    + Vì sao Huê ước gửi cho Vân được ít nắng
    phương Nam ?
    - Đọc thầm đoạn 4 :
    + Các bạn quyết định chọn món quà gì gửi cho
    Vân ? Vì sao?

    + Theo em, Vân cảm thấy thế nào khi nhận
    được món quà của các bạn ?
    *Nội dung bài đọc: Tình cảm yêu thương, gắn
    bó của các bạn nhỏ ở miền Nam dành cho các
    bạn thiếu nhi miền Bắc.
    Hoạt động 2: Luyện từ và câu :

    - 4 HS nối tiếp nhau đọc.
    - HS đọc giải nghĩa từ.
    - HS đọc thầm và trả lời các câu hỏi
    +Uyên và các bạn đi chợ hoa vào dịp
    hai mươi tám Tết
    +Trong thư, Vân kể: “Hà Nội đang rạo
    rực trong những ngày giáp Tết. Trời
    cuối đông lạnh buốt. Những dòng suối
    hoa trôi dưới bầu trời xám đục và làn
    mưa bụi trắng xoá."
    +Huê ước gửi cho Vân được ít nắng
    phương Nam vì Vân ở Hà Nội rất lạnh.
    +Các bạn quyết định chọn một cành mai
    để gửi cho Vân.Vì cành mai là loài hoa
    chưng tết chỉ có ở miền Nam. Một cành
    mai sẽ chở nắng phương Nam ra Hà Nội
    - nơi ngày tết chỉ có hoa đào.
    +Vân sẽ cảm thấy rất vui và bớt nhớ quê
    hương hơn khi nhận được món quà của
    các bạn.
    - HS nhắc lại nội dung bài.
    - HS nghe.

    Mở rộng vốn từ Quê hương

    *Bài 1: Nối từ ngữ ở cột A với cột B để tạo
    câu nêu đặc điểm:
    A

    B

    Mặt hồ

    hiền hòa, xanh mát.

    Bầu trời

    xanh trong và cao vút.

    Dòng sông

    rộng mênh mông và
    lặng sóng.

    -HD hs làm bài
    -Cho HS lên bảng sửa bài.
    *Bài 2: Tìm từ ngữ phù hợp với mỗi .?.để tạo
    thành câu có hình ảnh so sánh:
    a.Bông hướng dương như ..?..

    Bài 1
    1 em nêu yc bài tập
    Cả lớp làm bài vào vở
    3 em lên bảng nối

    Bài 2
    1 em nêu yc bài tập
    Cả lớp làm bài vào vở

    b.Cánh đồng lúa chín như ..?..
    -HD hs làm bài
    -Cho HS lên bảng sửa bài.

    2 em lên bảng sửa bài.

    *************
    TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT

    Nói chuyện qua điện thoại
    với cách mở đầu và kết thúc phù hợp

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức
    Biết nói chuyện qua điện thoại phù hợp.
    2. Năng lực
    - Năng lực tự chủ, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu,
    phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt
    động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu
    hỏi, bài tập xử lí tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn
    đề thường gặp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
    vụ học tập.
    3. Phẩm chất
    - Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, biết đọc thơ quê hương, biết nêu tình cảm, cảm
    xúc trước một cảnh đẹp.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - GV + Mô hình điện thoại bàn hoặc điện thoại di động.
    - HS: + Sách, vở, dụng cụ học tập
    III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Bài 1:
    - Yêu cầu HS đọc và phân tích yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu
    qua gợi ý:
    - HS trả lời cá nhân
    + Các nhân vật trong tranh đang làm gì?
    + Các nhân vật đang làm gọi điện
    và nghe điện thoại
    + An nói gì khi bắt máy?
    + An nói “cháu chào bà ạ.” khi bà
    bắt máy.
    +Bà đáp lời An: “An đấy hả
    cháu?”
    + Trước khí tắt điện thoại, bà nói gì?
    +Trước khi tắt điện thoại, bà nói:
    “Cố gắng chăm học, cháu nhé!”
    + An trả lời bà ra sao?
    + An trả lời bà: “Vâng, cháu nhớ
    rồi ạ. Cháu chào bà!”
    + Em có nhận xét gì về cách nói chuyện của An
    + HS trả lời

    - GV nhận xét
    Bài 2:
    - HS đọc yêu cầu BT : Cùng bạn đóng vai để gọi
    và trả lời điện thoại theo tình huống sau:
    a. Hỏi thăm sức khỏe của ông bà và khoe kết quả
    học tập tốt của mình trong học kì 1.
    b.Kể cho bạn cũ đã chuyển trường trong học kì 1
    về tình hình hoạt động của lớp trong kì 2 vừa
    qua?
    - Cho 2 HS thực hành đóng vai trước lớp.
    - HS nhận xét- GV chốt lại
    - Nhóm đôi HS thực hành cả 2 tình huống
    - Đại diện 2 -3 nhóm trình bày trước lớp
    - GV nhận xét chung sau khi HS thực hành

    - HS lắng nghe
    - HS đọc yêu cầu

    HS TL và đóng vai nhóm 2 2 tình
    huống
    - 2-3 cặp HS thực hành trước lớp,
    cả lớp quan sát và lắng nghe

    ******************************

    TĂNG CƯỜNG TOÁN

    Ôn tập so sánh các số có 5 chữ số
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    - Thực hiện so sánh các số có năm chữ số.
    - Xếp thứ tự nhóm không quá bốn số trên tia số.
    2. Năng lực chú trọng:
    - Tư duy và lập luận toán học; mô hình hoá toán học; giao tiếp
    toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán
    *Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
    3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    GV và HS: Bộ đồ dùng học số.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của học sinh

    Bài 1 :Đúng ghi Đ, sai ghi S
    23 989 < 23 999

    73 767 > 72 999

    99 989 < 89 999
    25 070 = 25 007
    -HD HS làm bài
    -Cho HS lên bảng sửa bài.
    -GV NX chung
    Bài 2: Điền dấu (< ; > ; =) vào chỗ chấm
    34052 … 9999
    46077 … 40088
    5777 + 7 … 5784
    59421 … 59422
    11111 … 9999 + 1 9099 + 1 … 90990
    -HD HS làm bài
    -Cho HS lên bảng sửa bài.
    -GV NX chung
    Bài 3: Thay chữ số thích hợp vào .?.
    .?.9643 < 72673
    9.?.98 >9898
    57987 > 57.?.98
    48624 = 48.?.24
    -HD HS làm bài
    -Cho HS lên bảng sửa bài.
    -GV NX chung
    Bài 4: Thay * bằng số thích hợp.
    a.86420 > 80000+ * +400+30+9
    b.20000+4000+700+50 < *4756
    -HD HS làm bài
    -Cho HS lên bảng sửa bài.
    -GV NX chung

    Bài 1. HS nêu yêu cầu bài tập
    Cả lớp làm bài vào vở
    4 em lên bảng sửa bài

    Bài 2. HS nêu yêu cầu bài tập
    Cả lớp làm bài vào vở
    6 em lên bảng sửa bài

    Bài 3. HS nêu yêu cầu bài tập
    Cả lớp làm bài vào vở
    4 em lên bảng sửa bài

    Bài 4. HS nêu yêu cầu bài tập
    Cả lớp làm bài vào vở
    2 em lên bảng sửa bài
     
    Gửi ý kiến