Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    tieng viet 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn kim phương
    Ngày gửi: 20h:02' 12-09-2022
    Dung lượng: 9.8 MB
    Số lượt tải: 128
    Số lượt thích: 0 người
    
    TUẦN 31
    CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG CỦA EM (Tuần 3)

    Ngày dạy: Thứ hai, ngày 30 tháng 5 năm 2022

    A. SINH HOẠT DƯỚI CỜ:
    “ RUNG CHUÔNG VÀNG: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG”

    I. MỤC TIÊU:
    Sau hoạt động, HS có khả năng:
    - Giúp các em biết yêu quê hương, yêu môi trường thiên nhiên của quê hương.
    - Tích cực tham gia các hoạt động xây dựng và bảo vệ môi trường
    II. CHUẨN BỊ:
    - Ghế, mũ cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾN HÀNH:
    - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu tuần 31
    + Ổn định tổ chức.
    + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
    + Đứng nghiêm trang
    + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
    + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờm chương trình của tiết chào cờ.
    + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
    + Ý nghĩa của tiết chào cờ : giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của học sinh.
    + Một số hoạt động của tiết chào cờ:
    * Thực hiện nghi lễ chào cờ
    * Nhận xét thi đua của các lớp trong tuần
    * Tổ chức một số hoạt động trải nghiệm cho học sinh.
    * Góp phần giáo dục một số nội dung : An toàn giao thông, bảo vệ môi trường, kĩ năng sống, giá trị sống, cách phòng một số bệnh thường gặp và nguy hiểm.
    * Lồng ghép hoạt động: “ Rung chuông vàng: Bảo vệ môi trường”
    Gợi ý cách tiến hành:
    - GV phụ trách phối hợp với GV khối 1 và BGH tổ chức cho học sinh khối 1 tham gia hội thi Rung chuông vàng với đề tài “Bảo vệ môi trường”. Nội dung hội thi phải phù hợp với trình độ học sinh khối 1.
    Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 31
    Sinh hoạt theo chủ đề
    CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG CỦA EM (7 TIẾT)
    TIẾT 3: TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    I. MỤC TIÊU: Sau chủ đề, học sinh:
    1. Về năng lực:
    a. Hướng vào bản thân:
    Đánh giá hoạt động của bản thân, của bạn; thực hiện những hành động an toàn khi làm việc.
    b. Hướng đến xã hội:
    Thực hiện được nột số hành vi cơ bản thể hiện sự hợp tác, chia sẻ và hỗ trợ bạn trong hoạt động; biết thiết lập các mối quan hệ với hàng xóm; tham gia một số hoạt động xã hội phù hợp lứa tuổi.
    c. Hướng đến tự nhiên:
    Phân biệt được môi trường sạch, đẹp và chưa sạch, đẹp; giới thiệu được với bạn bè, người thân về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống; đề ra và thực hành một số hành động cụ thể để bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên, môi trường nơi mình sinh sống; biết bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên nhiên nơi mình sinh sống.
    2. Về phẩm chất:
    Yêu quê hương, yêu môi trường thiên nhiên của quê hương; tích cực tham gia các hoạt động xây dựng, bảo vệ môi trường; biết yêu quý, tôn trọng bản thân, bạn bè; có ý thức trách nhiệm trong công việc được giao; trung thực trong đánh giá bản thân, nhóm, bạn bè.

    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Túi, thùng rác, bao tay, gấp rác, dụng cụ hốt rác; khẩu trang; bút chì, màu vẽ; clips về tác hại của rác thải; …
    2. Học sinh: Sách học sinh, vở bài tập; bút chì, màu vẽ; …
    IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động (3-5 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh có hứng thú khi vào bài mới.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên tổ chức cho học sinh hát kết hợp bộ gõ cơ thể bài “Vườn cây của ba” nhạc của Phan Nhân, và lời của Nguyễn Duy.
    - Giáo viên dẫn dắt học sinh vào bài học.


    - Học sinhhát kết hợp bộ gõ cơ thể.
    2. Hoạt động khám phá (9-10 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh biết những việc em và gia đình cần làm để bảo vệ môi trường.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, đàm thoại, vấn đáp, trực quan.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên tổ chức nhóm để thảo luận những việc em và gia đình cần làm để bảo vệ môi trường.
    - Giáo viên gợi ý.
    - Học sinhthảo luận và trình bày: cùng người thân quét dọn đường phố; xóa các quảng cáo bẩn; không xả rác ra đường, kênh Đông; không để thú nuôi phóng uế ra đường; …
    - Học sinh bổ sung: phân loại rác tại nguồn; tiết kiệm điện, nước; …
    3. Hoạt động luyện tập (9-10 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành làm hình ảnh hướng dẫn bảo vệ môi trường.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, trò chơi, thuyết trình.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên hướng dẫn học sinh vẽ tranh cổ động bảo vệ môi trường theo mẫu gợi ý trong sách học sinh.
    - Giáo viên khuyến khích học sinh sáng tạo.
    - Học sinh thực hành theo nhóm.

    - Học sinh sáng tạo hình ảnh theo ý mình.
    4. Hoạt động mở rộng (5-7 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh biết giới thiệu hình ảnh bảo vệ môi trường cho nhóm, người thân, họ hàng.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:

    a. Em giới thiệu hình ảnh bảo vệ môi trường cho nhóm:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh tập nói lời giới thiệu với các bạn trong nhóm.
    b. Em giới thiệu hình ảnh bảo vệ môi trường cho người thân, họ hàng:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh tập nói lời giới thiệu với người thân, họ hàng.


    - Học sinh tập nói lời giới thiệu với các bạn trong nhóm; các bạn khác góp ý, bổ sung.


    - Học sinhtập nói lời giới thiệu với người thân, họ hàng.
    5. Đánh giá (2-3 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành.
    * Cách tiến hành:

    Giáo viênđánh giá học sinh và hướng dẫn học sinh tự đánh giá mình, đánh giá bạn qua phiếu.
    Học sinh tự đánh giá mình và đánh giá bạn qua phiếu đánh giá.
    Kế hoạch bài dạy lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm - Tuần 31
    Sinh hoạt lớp
    CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG CỦA EM (7 TIẾT)
    TIẾT 3: TRƯNG BÀY HÌNH ẢNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Giúp học sinh biết cách trưng bày những hình ảnh bảo vệ môi trường.
    2. Kĩ năng:
    - Thực hiện trưng bày những hình ảnh bảo vệ môi trường.
    - Xây dựng bầu không khí thân thiện, vui tươi, hợp tác, yêu thương trong lớp.
    - Tổ chức lớp học: Giải quyết các tình huống có thể gây cản trở cho các hoạt động của lớp; thống nhất (bổ sung thêm) các quy tắc ứng xử, nội quy làm việc, … cần thiết cho lớp.
    - Kiến tạo động lực học tập, niềm hứng khởi trong học tập, động viên tinh thần học sinh: đánh giá, khích lệ thành quả đạt được của cá nhân, nhóm, lớp.
    - Rèn luyện một số kĩ năng cần thiết cho học sinh trong học tập và đời sống.
    3. Thái độ:Thể hiện được sự tôn trọng, yêu thương, hợp tác.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Bản tóm tắt nội dung tổng kết lớp; danh sách sinh nhật của tuần (nếu có); ...
    2. Học sinh: Bản tự nhận xét, đánh giá của cá nhân, nhóm, lớp; …
    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi, ...
    2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
    IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động (4-5 phút):

    * Mục tiêu: Giúp tạo hưng phấn cho học sinh.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Hát.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên tổ chức cho học sinh hát kết hợp bộ gõ cơ thể bài “Vườn cây của ba” nhạc của Phan Nhân, và lời của Nguyễn Duy.
    - Học sinh hát kết hợp bộ gõ cơ thể.
    2. Đánh giá tình hình của lớp (4-5 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh tự nhận xét, đánh giá tình hình của lớp trong tuần qua.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, vấn đáp, trực quan.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên yêu cầu lớp trưởng (chủ tịch Hội đồng tự quản) lên điều khiển.







    - Giáo viên khen ngợi, động viên những việc làm tốt, gương tốt mà lớp đã thực hiện, đồng thời nhắc nhở, rút kinh nghiệm đối với những bạn chưa làm tốt.
    - Lớp trưởng yêu cầu từng tổ trưởng nhận xét, đánh giá và báo cáo kết quả học tập, sinh hoạt của tổ trong tuần qua.
    - Lớp trưởng yêu cầu các lớp phó lên nhận xét, đánh giá tình hình học tập, lao động, kỉ luật, phong trào, … của lớp mình trong tuần qua.
    - Lớp trưởng nhận xét chung kết quả học tập, rèn kuyện của lớp.
    - Học sinh hưởng ứng.
    3. Giải pháp cho tình hình thực tế (9-10 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh nhận ra các hành vi chưa đúng trong tuần qua và đề ra biện pháp khắc phục.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên sử dụng bộ 4 câu hỏi để giúp học sinh nhận ra các hành vi chưa đúng trong tuần qua và đề ra biện pháp khắc phục:
    + Em mong muốn lớp của mình là lớp học như thế nào?
    + Tuần qua, mỗi em (nhóm, lớp) đã làm gì?


    + Những gì em đã làm có giúp em đạt được mong muốn như trên không?
    + Em cần làm gì để có được lớp học như em mong muốn?



    - Học sinh thảo luận, cho ý kiến.
    - Học sinh tự nhìn nhận những việc đã qua, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, bạn bè, nhóm, lớp.
    - Học sinh thảo luận, suy nghĩ và trả lời.

    - Học sinh thảo luận, cùng đề ra hành động và cam kết.
    4. Thông tin quan trọng (4-5 phút):

    * Mục tiêu:Giáo viên thông báo, nhắc nhở những điều cần thiết, giúp học sinh chuẩn bị cho tuần sau.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thuyết trình.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên thông báo nhắc nhở những việc làm cần chuẩn bị cho tuần sau: về học tập, phong trào Đội, …
    - Học sinh lắng nghe, thực hiện.
    5. Hoạt động kết nối (9-10 phút):

    * Mục tiêu: Giúp rèn luyện các kĩ năng, phẩm chất cần thiết cho học sinh: làm việc nhóm, hợp tác.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thực hành.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhóm và phân công nhiệm vụ.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh làm vệ sinh lớp học.
    - Mỗi nhóm thực hiện trưng bày những hình ảnh bảo vệ môi trường.
    - Học sinh thu dọn sạch sẽ, gọn gàng sau khi làm xong.

    Đạo đức
    CHỦ ĐỀ 8: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN, THƯƠNG TÍCH
    BÀI 14: PHÒNG, TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG (tiết 2, sách học sinh, trang 59-61)

    I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
    1. Kiến thức: Nêu được các tín hiệu đèn giao thông, biển báo và cách tham gia giao thông an toàn; biết các hành vi thể hiện sự tuân thủ, chấp hành đúng luật giao thông; nhận biết được sự cần thiết của việc chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông; hậu quả của tai nạn giao thông.
    2. Kĩ năng: Thực hành được các hành vi thể hiện sự tuân thủ, chấp hành đúng luật giao thông.
    3. Thái độ: Đồng tình với thái độ, hành vi chấp hành, tuân thủ luật giao thông; không đồng tình với thái độ, hành vi không chấp hành luật giao thông.
    4. Năng lực chú trọng: Biết bản thân phải làm gì để phòng, tránh tai nạn giao thông; có kế hoạch học tập, rèn luyện những kĩ năng cơ bản để phòng, tránh tai nạn giao thông; thực hiện theo kế hoạch đã lập; tìm hiểu Luật Giao thông đường bộ; tham gia các hoạt động đảm bảo an toàn giao thông.
    5. Phẩm chất: Trách nhiệm.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Sách Đạo đức; các tranh trong sách học sinh (phóng to); bài hát “Đi đường em nhớ” Nhạc và lời của Hoàng Văn Yến.
    2. Học sinh: Sách học sinh, Vở bài tập Đạo đức lớp 1, Kể chuyện Đạo đức lớp 1; …
    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở, thuyết trình, đóng vai, trò chơi, kể chuyện, ...
    2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp; trong lớp, ngoài lớp.
    IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động (2-3 phút):

    * Mục tiêu:Kích hoạt vốn kiến thức, kĩ năng đã có của học sinh, tạo tâm thế, hứng thú để chuẩn bị bước vào bài học, tiếp nhận kiến thức và kĩ năng mới.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên cho học sinh hát bài “Đi đường em nhớ” và kết nối học sinh vào bài mới “Phòng, tránh tai nạn giao thông”.
    - Học sinh cùng
    hát với giáo viên.
    2. Hoạt động khám phá (29-32 phút):

    2.1. Hoạt động 1. Xem hình và trả lời câu hỏi (9-10 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các tai nạn thương tích có thể xảy ra trong sinh hoạt hằng ngày như: cầm vật nhọn, sắc, chọc phá thú vật, ném đá, trèo cây.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Trực quan, đàm thoại.
    * Cách tiến hành:

    a) Người và xe đã chấp hành quy định an toàn giao thông như thế nào?
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát nhanh nội dung hình tại một ngã tư đường phố. Trong hình có nhiều xe cộ, người lớn, trẻ em.
    - Giáo viên tạo điều kiện cho nhiều học sinh trả lời câu hỏi. Tuỳ thuộc mỗi cá nhân học sinh có cách trả lời riêng, giáo viên linh động điều chỉnh và định hướng học sinh.
    b) Việc làm nào an toàn, việc làm nào không an toàn khi qua đường?
    - Giáo viênhỏi nhanh học sinh để tìm hiểu nội dung của hai hình.

    - Giáo viên cần nhắc nhở thêm với học sinh một số vấn đề khi qua đường.

    - Học sinh quan sát nhanh nội dung hình tại một ngã tư đường phố và trả lời các câu hỏi của giáo viên.





    - Học sinh
    trả lời: hành
    vi ở hình 1 là không đúng, hành vi ở hình 2 là đúng.
    2.2. Hoạt động 2. Thảo luận (11-12 phút):

    * Mục tiêu: Giúp học sinh thực hành được một số kĩ năng cơ bản, cần thiết để phòng, tránh tai nạn, thương tích trong sinh hoạt.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Thảo luận nhóm, trực quan, vấn đáp - gợi mở.
    * Cách tiến hành:

    a) Cần làm gì để phòng tránh tai nạn giao thông trong những tình huống sau:
    - Giáo viêncho các nhóm thảo luận nội dung của tất cả các hình, yêu cầu học sinh cần nhận diện được nội dung các hình, sau đó đưa ra cách làm đúng để phòng tránh tai nạn giao thông.
    + Hình 1: Hai bạn nam đang đá bóng dưới lòng đường, có một chiếc ô tô đang chạy tới.
    + Hình 2: Hai bạn nhỏ qua đường khi chưa có tín hiệu đèn xanh dành cho người đi bộ, trong khi các phương tiện giao thông đang được phép đi lại.

    + Hình 3: Hai bạn nhỏ đi bộ dưới lòng đường.
    + Hình 4: Ba bạn nam đi xe đạp dàn hàng ba trên đường. Vừa đi vừa nói chuyện vui vẻ.
    b) Kể thêm một số việc làm có thể gây tai nạn giao thông và cách phòng tránh.
    - Giáo viên tổ chức hoạt động nhóm để các em nêu các tình huống, việc làm có thể gây tai nạn giao thông cũng như cách phòng tránh.
    - Giáo viên gợi ý cho học sinh trong các phương diện cụ thể như:Khi tham gia giao thông bằng đi bộ;Khi tham gia giao thông bằng xe đạp;Khi tham gia giao thông bằng xe gắn máy;Khi tham gia giao thông bằng xe ô tô;Khi tham gia giao thông bằng các phương tiện giao thông công cộng;Khi tham gia giao thông bằng máy bay;Khi tham gia giao thông ở nông thôn;Khi tham gia giao thông ở thành phố, thị xã, thị trấn.


    - Các nhóm thảo luận,nhận diện được nội dung các hình, sau đó đưa ra cách làm đúng để phòng tránh tai nạn giao thông:
    + Hình 1: Đá bóng đúng nơi quy định. Tuyệt đối không đá bóng dưới lòng, lề đường.
    + Hình 2: Đợi tín hiệu đèn đỏ để các phương tiện giao thông dừng lại, tín hiệu đèn xanh dành cho người đi bộ bật lên thì mới được qua đường.
    + Hình 3: Đi bộ trên vỉa hè hoặc lề đường bên phải. Tuyệt đối không đi bộ dưới lòng đường hoặc giữa đường.
    + Hình 4: Đi xe đạp theo hàng dọc. Tuyệt đối không dàn hàng ngang. Khi đi đường phải chú ý quan sát.



    - Các nhóm thảo luận để nêu các tình huống, việc làm có thể gây tai nạn giao thông cũng như cách phòng tránh theo gợi ý của giáo viên.

    Tiếng Việt
    CHỦ ĐỀ 31: PHỐ XÁ NHỘN NHỊP
    BÀI 1: DẠO PHỐ (tiết 1-2, sách học sinh tập 2, trang 116-117)


    I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
    1. Kiến thức: Từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những sự việc, hoạt động thường thấy ở thành thị.Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân và việc quan sát tranh minh hoạ, thảo luận về sự vật, địa điểm ưa thích của bản thân.
    2. Kĩ năng: Đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập, và đặt câu.Nhận diện chi tiết, hình ảnh trong bài thơ.Học thuộc lòng hai khổ thơ.Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi.
    3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết giữ gìn đường phố sạch đẹp.
    4. Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
    5. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình cảm yêu mến và phẩm chất có trách nhiệm: biết giữ gìn đường phố sạch đẹp qua hoạt động luyện nói, nghe, đọc hiểu, viết.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Tranh minh hoạ chủ đề; một số tranh ảnh có trong SHS được phóng to; hình minh hoạ tiếng có vần iu, iêukèm theo thẻ từ; bảng phụ ghi cách ngắt nhịp, ngưng nghỉ khi đọc bài thơ Dạo phố.
    2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
    2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    TIẾT 1
    1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
    Giáo viên tổ chức trò chơi “Nhanh như chớp”. Giáo viên yêu cầu học sinhthực hiện một vài hoạt động nhằm ôn luyện nội dung tuần trước.
    2. Dạy bài mới (55-60 phút):

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2.1. Khởi động (8-10 phút):
    * Mục tiêu: Giúp học sinh từ tên chủ đề, trao đổi với bạn về những sự việc, hoạt động thường thấy ở thành thị. Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân và việc quan sát tranh minh hoạ, thảo luận về sự vật, địa điểm ưa thích của bản thân.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng trang của bài học.









    - Học sinh mở sách học sinhtập 2 trang 116.
    - Giáo viên giới thiệu tên chủ đề: Phố xá nhộn nhịp.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và nói về nội dung được thể hiện trong tranh theo gợi ý: Con thấy ở phố xá thường có những gì?Nhà cửa/ quang cảnh ở thành phố có gì khác với nhà cửa ở nông thôn/ làng quê? Con thường nghe thấy những âm thanh gì ở phố xá?
    - Giáo viênhướng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ bài thơ và nói về các sự vật, hoạt động, trạng thái trong tranh.
    - Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài học.
    - Học sinh lắng nghe.
    - Học sinh quan sát tranh minh hoạ phần khởi động và trao đổi với bạn những điều mình biết về phố xá.



    - Học sinhquan sát tranh minh hoạ bài thơ và nói về các sự vật, hoạt động, trạng thái trong tranh.
    - Học sinhlắng nghe.

    Nghỉ giữa tiết


    2.2. Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
    * Mục tiêu:Giúp học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu biết cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài từ ngữ chứa tiếng có vần cần luyện tập, và đặt câu
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên đọc mẫu, nhấn mạnh ở những ý thơ chính: Chiều nay cuối tuần/ Cả nhà dạo phố/ Vào công viên xanh/ Ngồi trên xe lửa/ Thích ơi là thích!.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, đồng thời hướng dẫn cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ.

    - Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…
    - Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc thầm lại bài đọc, tìm tiếng trong bài có chứa vần iu, iêu.

    - Giáo viên hướng dẫn học sinhtìm từ ngữ ngoài bài có vần iu, iêuvà đặt câu chứa từ có vần iu, iêuvừa tìm.
    - Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu.

    - Học sinh đọc một số từ khó như: dạo, vòng, chiều, tít, bay,…;cách ngắt nhịp, ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu, chỗ xuống dòng khi đọc một bài thơ.
    - Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.
    - Học sinhgiải thích nghĩa của một số từ khó hiểu, ví dụ: dạo, tít,...

    - Học sinh đọc thầm lại bài đọc, tìm tiếng trong bài có chứa vần iu, iêu.
    - Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần iu, iêu.
    - Học sinh tìm và đặt câu, ví dụ: Trên cành, chim hót líu lo. Cảnh sát điều khiển giao thông vào giờ cao điểm.
    TIẾT 2
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2.3. Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc (15-20 phút):
    * Mục tiêu: Học sinh nhận diện chi tiết, hình ảnh trong bài thơ.Học thuộc lòng hai khổ thơ.Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:

    a. Tìm hiểu nội dung bài đọc:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
    + Với học sinh yếu, giáo viên hỏi các nội dung, như tên bài thơ, tên tác giả, bài thơ có mấy khổ, mỗi dòng có mấy chữ, chữ đầu dòng thơ được viết thế nào?
    + Với học sinh giỏi, giáo viên hỏi thêm: hỏi thêm: Con có thích đi dạo cùng gia đình không? Con thường đi dạo ở đâu? Nơi con đi, có gì giống và khác với bạn nhỏ trong bài thơ?
    - Giáo viên khuyến khích học sinh học thuộc 2 khổ thơ.

    - Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong sách học sinh.






    - Học sinh học thuộc 2 khổ thơ.
    Nghỉ giữa tiết
    b. Luyện tập đặt và trả lời câu hỏi:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu của hoạt động.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh gợi ý, chú ý hai câu hỏi gợi ý.
    - Giáo viênyêu cầu học sinh thực hiện bài tập.

    - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện hoạt động này.

    - Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu cầu của hoạt động.
    - Học sinh quan sát tranh gợi ý, chú ý hai câu hỏi gợi ý.
    - Học sinhthực hiện: một bạn hỏi và một bạn trả lời và ngược lại.
    - Học sinh nghe giáo viên hướng dẫn.
    3. Hoạt động mở rộng (8-10 phút):
    * Mục tiêu: Học sinh nói câu có chứa từ ngữ trong khung.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc câu lệnh.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát tranh vàđặt câu hỏi gợi ý tìm hiểu nội dung.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định yêu cầu của hoạt động mở rộng.
    - Giáo viênyêu cầu học sinh nói câu có chứa từ ngữ trong khung.
    - Học sinhđọc câu lệnh.
    - Học sinh quan sát tranh và trả lời các câu hỏi để phát hiện được nội dung tranh.
    - Học sinh xác định yêu cầu: nói câu có chứa từ ngữ trong khung.
    - Học sinh nói câu có chứa từ ngữ trong khung.
    4. Hoạt động nối tiếp (3-5 phút):
    a. Củng cố:
    - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung vừa học (tên bài, tên tác giả, khổ thơ/ câu thơ/ hình ảnh em thích,…).
    b. Dặn dò:
    Giáo viên dặn học sinh.


    -Học sinh nhắc lại nội dung vừa học.


    - Học sinh đọc thuộc lòng ở nhà; chuẩn bị bài:Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh.

    Thứ Ba, ngày 2 tháng 5 năm 2022
    Tiếng Việt
    CHỦ ĐỀ 31: PHỐ XÁ NHỘN NHỊP
    BÀI 2: BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (tiết 3-4, sách học sinh, trang 118-119)


    I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
    1. Kiến thức: Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về toà nhà bưu điện hoặc một toà nhà nổi bật ở nơi mình sống.
    2. Kĩ năng: Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài tiếng chứa vần cần luyện tập, và đặt câu.Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó.Viết đúng kiểu chữ hoa chữ R và câu ứng dụng. Thực hành kĩ năng nhìn – viết đoạn văn.Phân biệt đúng chính tả c-/ k- và dấu hỏi – dấu ngã.Luyện tập đặt tên cho bức ảnh. Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
    3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết yêu mến thành phố nơi mình đang sống.
    4. Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
    5. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu quê hương đất nước: biết yêu mến thành phố nơi mình đang sống qua hoạt động đọc hiểu.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ từ ngữ chứa tiếng có vầnong, ông kèm theo thẻ từ, tranh ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ R; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc.
    2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
    2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TIẾT 3

    1. Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ (3-5 phút):
    Giáo viên tổ chức trò chơi “Truyền điện”. Giáo viên yêu cầu học sinhđọc thuộc lòng khổ thơ em thích và trả lời một số câu hỏi về bài thơ.
    2. Dạy bài mới (115-120 phút):

    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2.1. Khởi động (8-10 phút):
    * Mục tiêu:Giúp học sinh từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về toà nhà bưu điện hoặc một toà nhà nổi bật ở nơi mình sống.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh mở sách, tìm đúng trang của bài học.







    - Học sinh mở sách học sinhtập 2 trang 118.
    - Giáo viênhướng dẫn học sinh quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nói về các nội dung yêu cầu.

    - Giáo viêngợi ý: Đọc tên toà nhà. Con đã từng đến đây chưa?Bưu điện là nơi làm gì?
    - Giáo viên giải thích nghĩa từ bưu điện.
    - Giáo viên giới thiệu bài mới và mục tiêu của bài học.
    - Học sinh hoạt động nhóm đôi, đọc tên bài đọc, quan sát tranh minh hoạ và nói về các sự vật, hoạt động, trạng thái trong tranh.
    - Học sinhtrả lời.

    - Học sinhlắng nghe.
    - Học sinhlắng nghe.

    Nghỉ giữa tiết


    2.2. Luyện đọc văn bản (18-20 phút):
    * Mục tiêu: Học sinh đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên vừa đọc mẫu, vừa đặt một vài câu hỏi gợi ý để thu hút sự chú ý của học sinh và dùng ánh mắt, cử chỉ, giọng nói cho phù hợp với nội dung truyện.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc một số từ khó, đồng thời hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ.
    - Giáo viên tổ chức đọc thành tiếng theo nhóm nhỏ để đảm bảo từng học sinh đều đọc hết bài đọc, lưu ý việc sửa cách phát âm/ việc đọc sai của học sinh.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh giải thích nghĩa của một số từ khó hiểu bằng phương pháp trực quan, đặt câu, dùng ngữ cảnh,…
    - Học sinh nghe và quan sát giáo viên đọc mẫu.

    - Học sinh đọc một số từ khó đọc như: bưu điện, lượt, tham quan,…; cách ngắt nghỉ hơi theo dấu câu, cụm từ.
    - Học sinhđọc thành tiếng theo nhóm nhỏ.


    - Học sinhgiải thích nghĩa của một số từ khó hiểu theo hướng dẫn của giáo viên.
    TIẾT 4
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2.3. Nhận diện vần, tìm hiểu bài đọc (32-35 phút):
    * Mục tiêu: Học sinh luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài tiếng chứa vần cần luyện tập, và đặt câu.Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:

    - Giáo viên hướng dẫn họcsinh đọc lại bài đọc.

    - Giáo viên hướng dẫn họcsinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ong, ông.
    - Giáo viên hướng dẫn họcsinh tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ong, ông.

    - Học sinh đọc lại bài đọc, tìm tiếng trong bài có chứa vần ong, ông.
    - Học sinh đọc to từ/ tiếng chứa vần ong, ông.

    - Học sinh tìm từ ngữ ở ngoài bài có vần ong, ông, đặt câu với một số từ vừa tìm được, ví dụ: Dòng người xuôi ngược trên đường phố. Ở thành phố có nhiều công trình xây dựng.
    - Học sinh đọc từ mẫu trong sách học sinh và giải thích nghĩa của từ để tìm từ ngữ ngoài bài chứa tiếng có vần ong, ông.
    Nghỉ giữa tiết
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài:
    - Giáo viên gợi ý:
    + Với học sinh yếu:Người ta đến bưu điện để làm gì? Con đã từng đến bưu điện chưa? Nếu có, con đến đó cùng với ai, và để làm gì?.
    + Với học sinh giỏi, giáo viên hỏi thêm:Vì sao Bưu điện Thành phố Hồ Chí Minh là niềm tự hào của người dân?Nơi con ở có toà nhà nào là niềm tự hào của người dân không?
    - Giáo viên đưa ra các đại ý khác nhau theo hình thức trắc nghiệm nhiều lựa chọn để học sinh đối chiếu với các ý đã biết, rồi chọn lựa đại ý đã chọn. Sau đó, giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh giải thích lí do vì sao.
    - Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong sách học sinh.







    - Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ để xác định đại ý của bài đọc.

    Thứ Tư, ngày 1 tháng 06 năm 2022
    Tiếng Việt
    CHỦ ĐỀ 31: PHỐ XÁ NHỘN NHỊP
    BÀI 2: BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (tiết 5-6, sách học sinh, trang 119-120)


    I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh:
    1. Kiến thức: Từ những kinh nghiệm xã hội của bản thân, nói về toà nhà bưu điện hoặc một toà nhà nổi bật ở nơi mình sống.
    2. Kĩ năng: Đọc trơn bài đọc, bước đầu ngắt nghỉ đúng chỗ có dấu câu.Luyện tập khả năng nhận diện vần thông qua hoạt động tìm trong bài và ngoài bài tiếng chứa vần cần luyện tập, và đặt câu.Nhận diện chi tiết trong bài đọc dựa vào các cụm từ đứng trước hoặc sau nó.Viết đúng kiểu chữ hoa chữ R và câu ứng dụng. Thực hành kĩ năng nhìn – viết đoạn văn.Phân biệt đúng chính tả c-/ k- và dấu hỏi – dấu ngã.Luyện tập đặt tên cho bức ảnh. Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
    3. Thái độ: Yêu thích môn học; biết yêu mến thành phố nơi mình đang sống.
    4. Năng lực: Phát triển năng lực hợp tác qua hoạt động nhóm; phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo qua hoạt động thực hành.
    5. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu quê hương đất nước: biết yêu mến thành phố nơi mình đang sống qua hoạt động đọc hiểu.
    II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
    1. Giáo viên: Một số tranh ảnh, mô hình hoặc vật thật dùng minh hoạ từ ngữ chứa tiếng có vầnong, ông kèm theo thẻ từ, tranh ảnh về Thành phố Hồ Chí Minh; mẫu tô chữ viết hoa và khung chữ mẫu chữ R; bảng phụ ghi nội dung cần chú ý luyện đọc.
    2. Học sinh: Sách học sinh Tiếng Việt tập 2, vở Tập viết, vở bài tập; viết chì, bảng con, …
    III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
    1. Phương pháp dạy học: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp, trò chơi: nhằm khai thác kinh nghiệm ngôn ngữ (vốn từ, đặt câu) và kinh nghiệm xã hội của học sinh, kết nối điều học sinh đã biết, đã có với bài học mới, giúp học sinh nhận ra ý nghĩa của việc học (đọc, viết).
    2. Hình thức dạy học: Cá nhân, nhóm, lớp.
    IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

    TIẾT 5
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2.4. Luyện tập viết hoa chính tả (32-35 phút):
    * Mục tiêu: Học sinh viết đúng kiểu chữ hoa chữ R và câu ứng dụng. Thực hành kĩ năng nhìn - viết đoạn văn.Phân biệt đúng chính tả c-/ k- và dấu hỏi - dấu ngã.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm.
    * Cách tiến hành:

    a. Tô chữ viết hoa chữ R và viết câu ứng dụng:
    a.1. Tô chữ viết hoa chữ R:
    - Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ R trên bảng.
    - Giáo viên lặp lại lần 2 quy trình tô chữ R để học sinh quan sát và ghi nhớ.

    - Giáo viên hướng dẫn họcsinh tô chữ R hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.
    a.2. Viết câu ứng dụng:
    - Giáo viên giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng.
    - Giáo viêngiới thiệu địa danh Rạch Giá.
    - Giáo viênhướng dẫn học sinh viết chữ Rạch.
    - Giáo viênhướng dẫn học sinh viết phần còn lại.

    - Giáo viên hướng dẫn họcsinh viết câu ứng dụng vào vở tập viết, nhắc học sinh chú ý các điểm đặt, điểm kết thúc, nối giữa chữ hoa và chữ thường, khoảng cách giữa các chữ trong một dòng, dấu chấm cuối câu.
    - Giáo viên hướng dẫn họcsinh tự đánh giá phần viết của mình và của bạn.


    - Học sinh quan sát cách giáo viên tô và phân tích cấu tạo nét chữ của con chữ R.
    - Học sinh quan sát quan sát và ghi nhớ, dùng ngón tay viết con chữ R hoa lên không khí hoặc mặt bàn.
    - Họcsinh tô chữ R hoa vào vở bài tập, chú ý các điểm đặt bút và điểm kết thúc.

    - Họcsinh đọc câu ứng dụng.
    - Họcsinhlắng nghe.
    - Họcsinhlắng nghe và quan sát.
    - Họcsinhlắng nghe và quan sát cách giáo viên viết phần còn lại.
    - Họcsinh viết câu ứng dụng vào vở tập viết



    - Học sinh tự đánh giá phần viết của mình và của bạn theo hướng dẫn của giáo viên.
    Nghỉ giữa tiết
    b. Chính tả nhìn - viết:
    - Giáo viên giới thiệu về kiểu bài chính tả nhìn- viết và các yêu cầu tương ứng với kiểu bài này.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinhđọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của câu/ đoạn văn.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh vần và giải thích nghĩa một số tiếng/ từ dễ viết sai bằng cách đặt câu.
    - Giáo viên yêu cầuhọc sinh giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu.
    - Giáo viên yêu cầuhọc sinh nhìn và viết câu văn vào vở tập viết.
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự đánh giá bài viết của mình và của bạn.

    - Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả.
    - Học sinh đọc lại câu văn được yêu cầu viết chính tả và trả lời câu hỏi về nghĩa của câu/ đoạn văn.
    - Học sinh đánh vần một số tiếng/ từ dễ viết sai như: ngày, bưu, lượt.
    - Học sinh giải thích nghĩa của những từ vừa nêu và đặt câu.
    - Học sinh nhìn và viết câu văn vào vở tập viết.
    - Học sinh tự đánh giá bài viết của mình và của bạn theo sự hướng dẫn của giáo viên.
    c. Bài tập chính tả lựa chọn:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu.

    - Giáo viên hướng dẫn học sinh nêu lại quy tắc chính tả: c-/ k- và dấu hỏi - dấu ngã.
    - Giáo viên treo tranh gợi ý đính kèm từng bài tập, giáo viên gợi ý bằng các câu hỏi.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập, tự đánh giá bài làm của mình và của bạn.
    - Giáo viên yêu cầu học sinh đặt câu (nói miệng, không yêu cầu viết) với những từ vừa điền đúng.








    - Học sinh đọc yêu cầu của bài tập chính tả có quy tắc.
    - Học sinh nêu lại quy tắc chính tả: c-/ k- và dấu hỏi - dấu ngã.
    - Học sinh quan sát tranh gợi ý đính kèm từng bài tập và thực hiện bài tập.
    - Học sinh thực hiện bài tập vào vở bài tập, tự đánh giá bài làm của mình và của bạn
    - Học sinh đặt câu (nói miệng,) với những từ vừa điền đúng.
    TIẾT 6
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    2.5. Luyện tập nói, viết sáng tạo (32-35 phút):
    * Mục tiêu: Học sinh luyện tập đặt tên cho bức ảnh. Luyện nói và viết sáng tạo theo gợi ý. Phát triển ý tưởng thông qua việc trao đổi với bạn.
    * Phương pháp, hình thức tổ chức: Đàm thoại, trực quan, vấn đáp; thảo luận nhóm, trò chơi.
    * Cách tiến hành:

    a. Nói sáng tạo:
    - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu của bài tập và quan sát tranh gợi ý.
    - Giáo viên đặt câu hỏi hướng dẫn học sinh: Đọc dòng chữ dưới mỗi bức ảnh và cho biết bức ảnh chụp cảnh ỏ đâu?Bức tranh thứ nhất tả cảnh gì ở thành phố Hà Nội/ thành phố Đà Lạt/ thành phố Rạch Giá?
    - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện hoạt động nói theo yêu cầu, nhắc học sinh sử dụng âm lượng và điều khiển ánh mắt khi hỏi và trả lời.

    - Học sinh trao đổi trong nhóm nhỏ yêu c
     
    Gửi ý kiến