Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 24 Nhôm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Văn Cường
    Ngày gửi: 09h:23' 08-10-2010
    Dung lượng: 2.2 MB
    Số lượt tải: 113
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 24
    Nhôm (Al = 27)
    Bài tập 4 (54 - SGK)
    Hãy cho biết hiện tượng xảy ra khi cho :
    a. Kẽm vào dung dịch đồng clorua.
    b. Đồng vào dung dịch bạc nitrat.
    c. Kẽm vào dung dịch magie clorua.
    d. Nhôm vào dung dịch đồng clorua.
    Kiểm tra bài cũ
    đáp án
    a. Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt kẽm, màu xanh của dung dịch nhạt dần
    CuCl2 (dd) + Zn (r) ? ZnCl2 (dd) + Cu (r)
    b. Có chất rắn màu xám bám vào dây Cu, dung dịch không màu chuyển dần sang màu xanh.
    Cu (r) + 2AgNO3 (dd) ? Cu(NO3)2 (dd) + 2Ag (r)
    c. Không có hiện tượng xảy ra.
    d. Có chất rắn màu đỏ bám vào bề mặt Al, màu xanh của dung dịch nhạt dần
    2Al (r) + 3CuCl2 (dd) ? 2AlCl3 (dd) + 3Cu (r)
    I/ Tính chất vật lí
    Nhôm là kim loại màu trắng bạc, dẻo, có ánh kim, nhẹ (khối lượng riêng là 2,7 g/cm3) dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, nóng chảy ở 6600C. Độ dẫn điện của nhôm bằng 2/3 độ dẫn điện của đồng
    Quan sát một số mẫu vật bằng nhôm, liên hệ thực tế và nêu các tính chất vật lí của nhôm
    Tiết 24 . Nhôm
    Sản phẩm làm ra từ nhôm
    I/ Tính chất vật lí
    II/ Tính chất hoá học
    1. Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không ?
    Phản ứng của nhôm với phi kim
    ? Phản ứng của nhôm với oxi
    ? Thí nghiệm
    Nhắc lại tính chất hoá học của kim loại
    Tiến hành thí nghiệm
    Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn (H2.10) quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm.
    H2.10 : Đốt bột nhôm trong không khí
    I/ Tính chất vật lí
    II/ Tính chất hoá học
    1. Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không ?
    Phản ứng của nhôm với phi kim
    ? Phản ứng của nhôm với oxi
    ? Thí nghiệm
    ? Hiện tượng : Nhôm cháy sáng tạo thành chất rắn màu trắng.
    ? Nhận xét : Al cháy trong oxi tạo thành Al2O3

    Tiến hành thí nghiệm
    Rắc bột nhôm trên ngọn lửa đèn cồn (H2.10) quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm.
    Qua thí nghiệm em có nhận xét gì ?
    Em hãy viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm
    4Al (r) + 3O2 (k)
    t0
    2Al2O3 (r)
    (trắng)
    (trắng)
    (không màu)
    ở điều kiện thường, nhôm phản ứng với oxi tạo thành lớp Al2O3 mỏng bền vững. Lớp oxit này bảo vệ đồ vật bằng nhôm, không cho nhôm tác dụng với oxi trong không khí và nước.
    ở điều kiện thường, nhôm có phản ứng với oxi trong không khí không ?
    I/ Tính chất vật lí
    II/ Tính chất hoá học
    1. Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không ?
    Phản ứng của nhôm với phi kim
    ? Phản ứng của nhôm với oxi
    ? Phản ứng của nhôm với phi kim khác
    2Al (r ) + 3Cl2 (k) ? 2AlCl3 (r)
    ? Nhôm phản ứng với oxi tạo thành oxit và phản ứng với nhiều phi kim khác như S, Cl2 . . . tạo thành muối.
    Nhôm có phản ứng với phi kim khác không ?
    Nhôm phản ứng được với các phi kim khác như : clo, lưu huỳnh. Em hãy viết các PTHH đó
    Em có kết luận gì về phản ứng của nhôm với phi kim ?
    Sản phẩm của các phản ứng thuộc loại hợp chất nào ?
    I/ Tính chất vật lí
    II/ Tính chất hoá học
    1. Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không ?
    Phản ứng của nhôm với phi kim
    b. Phản ứng của nhôm với dung dịch axit
    2Al (r)+ 6HCl (dd)?
    2AlCl3 (dd)+ 3H2 (k)
    ? Nhôm phản ứng với một số dung dịch axit như HCl, H2SO4 loãng . . . giải phóng khí H2


    Tiến hành thí nghiệm
    Cho dây Al vào ống nghiệm đựng dd HCl, quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm.
    Qua thí nghiệm em có kết luận gì ?
    Em hãy viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm
    Chú ý
    Nhôm không tác dụng với H2SO4 đặc, nguội và HNO3 đặc, nguội
    II/ Tính chất hoá học
    1. Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không ?
    a. Phản ứng của Al với phi kim
    b. Phản ứng của nhôm với dd axit
    c. Phản ứng của Al với dd muối
    ? Thí nghiệm
    ? Hiện tượng : Có chất rắn màu đỏ bám ngoài dây Al, nhôm tan dần, màu xanh lam của dd CuCl2 nhạt dần.
    ? Nhận xét : Al đẩy Cu ra khỏi dd CuCl2
    2Al(r) +3CuCl (dd)?2AlCl3 (dd)+3Cu(r)
    ? Nhôm phản ứng được với nhiều dd muối của những kim loại hoạt động hoá học yếu hơn tạo ra muối nhôm và kim loại mới
    Tiến hành thí nghiệm
    Cho một dây Al vào dd CuCl2, quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm.
    Qua thí nghiệm em có nhận xét gì ?
    Em hãy viết PTHH xảy ra trong thí nghiệm
    Nhôm còn có phản ứng tương tự với dd AgNO3 . . .
    Qua thí nghiệm em có kết luận gì ?
    Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không ?
    I/ Tính chất vật lí
    II/ Tính chất hoá học
    1. Nhôm có tính chất hoá học của kim loại không ?
    2. Nhôm có tính chất hoá học nào khác ?
    Thí nghiệm
    Hiện tượng : có khí không màu thoát ra, Al tan dần
    ? Nhận xét : Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm
    Tiến hành thí nghiệm
    Cho dây Al vào ống nghiệm đựng dung dịch NaOH (H2.13), quan sát và nêu hiện tượng thí nghiệm
    Qua thí nghiệm em có nhận xét gì ?
    Lưu ý
    Không dùng các dụng cụ bằng nhôm để đựng dung dịch kiềm
    I/ Tính chất vật lí
    II/ Tính chất hoá học
    III/ ứng dụng
    ? Trong công nghiệp : chế tạo máy bay, ô tô, tàu vũ trụ từ Đuyra - hợp kim của Al với Cu và một số nguyên tố khác như : Mn, Fe, Si
    ? Trong đời sống : đồ dùng gia đình, dây dẫn điện, vật liệu xây dựng . . .
    Hãy nêu các ứng dụng của nhôm ?
    I/ Tính chất vật lí
    II/ Tính chất hoá học
    III/ ứng dụng
    IV/ Sản xuất nhôm
    ? Nguyên liệu : quặng bôxit có thành phần chủ yếu là Al2O3
    ? Phương pháp sản xuất : điện phân hỗn hợp nóng chảy của Al2O3 và criolit trong bể điện phân, thu được nhôm và oxi
    Nguyên liệu để sản xuất Al là gì ?
    ở nước ta quặng bôxit có ở đâu ?
    Quặng bôxit đã được phát hiện ở nhiều nơi trên đất nước ta. Riêng ở vùng Cao Bằng, Lạng Sơn trữ lượng khoảng 30 triệu tấn, ở Tây Nguyên, bôxit tập trung thành mỏ lớn, tổng trữ lượng hàng tỷ tấn. Tuy nhiên nước ta chưa khai thác và sản xuất được nhôm do nhiều nguyên nhân.
    Sản xuất nhôm bằng phương pháp nào ?
    2Al2O3
    4Al +3O2
    điện phân nóng chảy
    criolit
    H2.14
    Sơ đồ bể điện phân nhôm oxit nóng chảy
    Bài tập 1 (57 - SGK) Hãy điền vào bảng sau những tính chất tương ứng với những ứng dụng của nhôm.
    Luyện tập - củng cố
    Dẫn điện tốt
    Dẻo, nhẹ, bền
    Dẻo, nhẹ, bền, dẫn
    nhiệt tốt
    Bài tập 5 (58 - SGK)
    Thành phần hoá học chính của đất sét là : Al2O3. 2SiO2. 2H2O. Hãy tính phần trăm khối lượng của nhôm trong hợp chất trên.

    Giải
    MAl2O3.2SiO2.2H2O = 258

    Luyện tập - củng cố
    %Al =
    ?100% = 20,93%
    Kiến thức cần nhớ
    1. Nhôm là kim loại nhẹ, dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt.
    2. Nhôm có những tính chất hoá học của kim loại như : tác dụng với phi kim, dung dịch axit (trừ HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội), dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn. Nhôm có phản ứng với dung dịch kiềm.
    3. Nhôm và hợp kim nhôm có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và trong đời sống.
    4. Nhôm được sản xuất bằng cách điện phân hỗn hợp nóng chảy của nhôm oxit và criolit

    Học các nội dung trong bài học.
    Bài tập về nhà : 2, 3, 4, 6 (58 - SGK)
    Nghiên cứu trước bài
    Sắt
    Kết thúc bài học
    Dặn dò
    Chúc các em học tốt
     
    Gửi ý kiến