Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 52: Luyện tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Bùi Thị Dung (THCS Tràng An)
    Người gửi: Nguyễn Kim Mai
    Ngày gửi: 10h:39' 06-03-2009
    Dung lượng: 284.5 KB
    Số lượt tải: 86
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Tràng An
    Môn: Đại số 9
    Giáo viên thực hiện:
    Bùi Thị Dung
    Kiểm tra bài cũ
    1. Định nghĩa phương trình bậc hai một ẩn? Cho VD?
    Giải phương trình 5x2 - 20 = 0.
    2. Nêu cách giải tổng quát phương trình bậc hai khuyết b? Khuyết c?
    Giải phương trình 2x2 - 3x = 0.
    Kiểm tra bài cũ
    Phương trình bậc 2 một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai)
    là phương trình có dạng: ax2 + bx + c = 0
    Trong đó: x là ẩn; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và
    Giải phương trình: 5x2 - 20 = 0
    5x2 = 20
    x2 = 4
    x = 2 hoặc x = -2
    Vậy phương trình có 2 nghiệm: x1 = 2 ; x2 = -2
    Kiểm tra bài cũ
    ax2 + bx = 0
    ax2 + c = 0
    x(ax + b) = 0
    x=0 ho?c
    x2 =
    Nếu > 0 thì phương trình có 2 nghiệm:
    Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm.
    Tổng quát giải phương trình bậc hai khuyết b:
    T?ng quát giải phương trình bậc hai khuy?t c:
    * Giải phương trình 2x2 - 3x = 0
    x(2x - 3) = 0
    x= 0 hoặc 2x - 3 = 0
    x= 0 hoặc x =
    Vậy phương trình có 2 nghiệm: x1 = 0 ; x2 =
    Tiết 52

    Luyện tập
    Tiết 52
    Luyện tập
    Bài 15: (SBT- T40) Giải phương trình:
    b) - x2 + 6x = 0
    c) 3,4x2 + 8,2x = 0

    b) - x2 + 6x = 0
    x( - x + 6 ) = 0



    Vậy phương trình có 2 nghiệm là x1 = 0; x2 = 3 .
    Bài 15: (SBT- T40) Giải phương trình:
    c) 3,4x2 + 8,2x = 0
    34x2 + 82x = 0
    2x(17x + 41) = 0



    Vậy phương trình có 2 nghiệm x1= 0; x2 = .
    Tiết 52
    Luyện tập
    c) 1,2x2 - 0,192 = 0
    Bài 16: (SBT- T40)
    d) 1172,5x2 + 42,18 = 0
    Giải phương trình:
    Tiết 52
    Luyện tập
    c) 1,2x2 - 0,192 = 0
    1,2x2 = 0,192
    x2 = 0,16
    x = 0,4 hoặc x = - 0,4
    Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 0,4; x2 = - 0,4.
    Bài 16: (SBT- T40)
    d) 1172,5x2 + 42,18 = 0
    Vì 1172,5x2 0 với mọi x; 42,18 > 0
    nên ta có 1172,5x2 + 42,18 > 0 với mọi x
    Ta thấy VT VP
    Vậy phương trình vô nghiệm.
    Giải phương trình:
    Tiết 52
    Luyện tập
    Bài 17: (SBT- T40)
    Giải phương trình:
    c) (2x - )2 - 8 = 0
    Tiết 52
    Luyện tập
    Bài 17: (SBT- T40)
    Giải phương trình:
    Tiết 52
    Luyện tập
    Bài 18: (SBT- T40)
    Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số:
    x2 - 6x + 5 = 0
    d) 3x2 - 6x + 5 = 0
    Tiết 52
    Luyện tập
    Bài 18: (SBT- T40)
    d) 3x2 - 6x + 5 = 0
    3x2 - 6x = -5

    x2 - 2x + 1 = + 1

    ( x - 1)2 =
    x2 - 6x + 5 = 0
    x2 - 6x = -5
    x2 - 6x + 9 = -5 + 9
    (x - 3)2 = 4

    Vậy phương trình có hai nghiệm là x1 = 5; x2 = 1.
    Vậy phương trình vô nghiệm.
    Tiết 52
    Luyện tập
    Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số:
    Bài 19: (SBT- T40)
    Nhận thấy rằng phương trình tích (x + 2)(x - 3) = 0 hay phương trình bậc hai x2 - x - 6 = 0 có hai nghiệm là x1= -2; x2 = 3. Tương tự, hãy lập những phương trình bậc hai mà nghiệm của mỗi phương trình là một trong những cặp số sau:
    a) x1 = 2; x2 = 5
    d) x1 = 1- ; x2 = 1 +
    Tiết 52
    Luyện tập
    Bài 19: (SBT- T40)
    a) x1 = 2; x2 = 5 là nghiệm của phương trình tích:
    d) x1 = 1- ; x2 = 1 + là nghiệm của phương trình tích:
    (x - 2)(x - 5) = 0
    x2 - 7x + 10 = 0
    [x- (1- )][x- (1 + )] = 0
    x2 - (1 - )x - (1 + )x + (-1) = 0
    x2 - (1 - + 1 + )x + (-1) = 0
    x2 - 2x - 1= 0
    Vậy x1 = 2; x2 = 5 là nghiệm của phương trình bậc hai: x2 - 7x + 10 = 0
    Vậy x1 = 1- ; x2 = 1 + là nghiệm của phương trình bậc hai: x2 - 2x - 1 = 0
    Tiết 52
    Luyện tập
    Tiết 52
    Luyện tập
    * Củng cố:
    Hãy điền "Đ" hoặc "S" vào ô trống cho đúng:
    a) Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 luôn phải có điều kiện là a 0 .
    b) Phương trình bậc hai khuyết b luôn có hai nghiệm đối nhau.
    c) Phương trình bậc hai một ẩn khuyết cả b và c luôn có nghiệm.
    d) Phương trình bậc hai khuyết c không thể vô nghiệm.
    e) Phương trình 5x2 - 20 = 0 có hai nghiệm là: x1 = 0; x2 = 2.
    Đ
    S
    S
    Đ
    Đ
    Tiết 52
    Luyện tập
    Hướng dẫn về nhà:
    - Làm bài tập 16a, b; 17a, b, d; 18c, d; 19b, c (SBT- T40)
    - Nắm vững định nghĩa, cách giải phương trình bậc hai một ẩn.
    - Đọc trước bài Công thức nghiệm của phương trình bậc hai.
     
    Gửi ý kiến