Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tiết 127: Luyện tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Trang
    Ngày gửi: 16h:06' 16-04-2010
    Dung lượng: 30.0 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày giảng: 13.3 Toán
    Tiết 127: tìm số bị chia
    I.Mục tiêu: Giúp học sinh
    - Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia.
    - Biết cách trình bày bài giải loại toán này.
    - Giáo dục học sinh có ý thức trong giờ học, vận dụng vào cuộc sống.
    II.Đồ dùng dạy – học:
    G: SGK, bảng phụ, các tấm bìa hình vuông
    H: Bảng con, SGK, các tấm bìa hình vuông
    III.Các hoạt động dạy – học:
    Nội dung
    Cách thức tiến hành
    
    A.KTBC: (3P)
    - Lấy các tấm bìa hình vuông
    - Bảng nhân và bảng chia 2
    B.Bài mới:
    1,Giới thiệu bài: (1P)
    2,Hình thành kiến thức mới: (14P)
    a)Ôn lại quan hệ giữa phép nhân và phép chia
    6 : 2 = 3
    Số bị chia Số chia thương

    6 = 3 x 2
    Số bị chia bằng thương nhân với số chia





    b) Giới thiệu cách tìm số BC chưa biết
    x : 2 = 5
    x = 5 x 2
    x = 10
    KL: Muốn tìm số BC chưa biết ta lấy thương nhân với số chia

    c)Thực hành:
    Bài 1: Tính nhẩm
    6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 12 : 3 = 4
    2 x 3 = 6 4 x 2 = 8 4 x 3 = 12

    Bài 2: Tìm x
    a) x : 2 = 3 b) x : 3 = 2
    x = 3 x 2 x = 2 x 3
    x = 6 x = 6

    Bài 3:
    Bài giải
    Tất cả có số kẹo là:
    3 x 5 = 15 ( cái kẹo )
    Đáp số: 15 cái kẹo

    3. Củng cố, dặn dò: 3P
    H: Đọc trước lớp
    H+G: Nhận xét, đánh giá


    G: Nêu mục đích yêu cầu tiết học


    G: Gắn 6 ô vuông lên bảng ( như SGK)
    - Nêu đề toán ( SGK) Có 6 ô vuông xếp thành 2 hàng đều nhau, hỏi mỗi hàng ...
    H: Đọc, và nêu phép tính
    G: ? mỗi hàng có 3 ô vuông, hỏi 2 hàng có ... ? 3 x 2 = 6 ô
    H: Nhận xét, so sánh, đối chiếu sự thay đổi vai trò của mỗi số trong phép nhân và phép chia.
    H: Phát biểu
    H+G: Nhận xét, đánh giá

    G: Đưa ra phép tính và HD học sinh cách làm ( như SGK)
    H: Làm bài cùng GV
    H+G: Nhận xét, bổ sung, rút ra kết luận
    H: Nhắc lại



    H: Nêu yêu cầu bài tập
    H: Tính nhẩm và nêu miệng kết quả
    H+G: Nhận xét, đánh giá


    H: Nêu yêu cầu bài tập
    H: Nêu cách tìm SBC chưa biết
    - Nêu miệng cách giải
    H+G: Nhận xét, đánh giá

    H: Đọc đề toán
    H+G: Phân tích, tóm tắt
    H: Nêu miệng cách giải
    - Lên bảng thực hiện
    H+G: Nhận xét, bổ sung, đánh giá.

    H: Nhắc lại ND bài (2H)
    G: Nhận xét giờ học
    H: Ôn lại bài và hoàn thiện BT

    
    

     
    Gửi ý kiến