Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Lớp 12.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: h t n huong
Ngày gửi: 20h:36' 26-11-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: h t n huong
Ngày gửi: 20h:36' 26-11-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
15 ĐỀ
NHIỆT & KHÍ
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – LỚP 12
_________
MAPSTUDY
Họ và tên:......................................
Trường + Lớp:...............................................
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Mục lục
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đề
Đề Nhiệt và Khí – Số 1
Đề Nhiệt và Khí – Số 2
Đề Nhiệt và Khí – Số 3
Đề Nhiệt và Khí – Số 4
Đề Nhiệt và Khí – Số 5
Đề Nhiệt và Khí – Số 6
Đề Nhiệt và Khí – Số 7
Đề Nhiệt và Khí – Số 8
Đề Nhiệt và Khí – Số 9
Đề Nhiệt và Khí – Số 10
Đề Nhiệt và Khí – Số 11
Đề Nhiệt và Khí – Số 12
Đề Nhiệt và Khí – Số 13
Đề Nhiệt và Khí – Số 14
Đề Nhiệt và Khí – Số 15
Trang
3
8
13
19
25
31
36
41
46
51
56
62
68
74
79
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
2
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
15 ĐỀ NHIỆT & KHÍ – SỐ 1
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - LỚP 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể khí của các chất được gọi là
A. sự thăng hoa
B. sự ngưng tụ.
C. sự nóng chảy.
D. sự đông đặc.
Câu 2: [VNA] Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Nước đang sôi.
B. Một ngọn nến đang cháy.
C. Cầu chì bị đứt.
D. Một phiến băng đang tan.
Câu 3: [VNA] Định luật I của nhiệt động lực học được xác định bởi công thức nào sau đây?
A. ΔU = Q.
B. ΔU = A.
C. ΔU = Q − A.
D. ΔU = Q + A.
Câu 4: [VNA] Nhiệt kế thủy ngân không thể dùng để đo nhiệt độ nào sau đây?
A. Nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt độ cục nước đá đang tan.
C. Nhiệt độ sắt nóng chảy.
D. Nhiệt độ sôi của nước.
Câu 5: [VNA] Đơn vị nào sau đây là của nhiệt dung riêng?
A. J/kg.
B. J/s.
C. J/kg.K.
D. J.
Câu 6: [VNA] Một học sinh tiến hành nung một thanh sắt để đo nhiệt nóng chảy riêng của sắt, cho
biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,8.105 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Học sinh cần cung cấp một nhiệt lượng cho thanh sắt 2,8.105 J để thanh sắt nóng chảy hoàn
toàn.
B. Học sinh cần cung cấp một nhiệt lượng 2,8.105 J cho thanh sắt để mỗi kilogam sắt hóa lỏng
hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Thanh sắt cần thu nhiệt lượng cần thu nhiệt lượng 2,8.105 J để hóa lỏng.
D. Mỗi kilogam sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 7: [VNA] Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt hóa hơi riêng.
A. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg.
B. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kilogam chất lỏng
đó hóa hơi hoàn toàn ở mọi nhiệt độ.
C. Có thể gọi nhiệt hóa hơi riêng là ẩn nhiệt riêng vì khi có sự truyền nhiệt thì không được biểu
diễn bằng sự thay đổi nhiệt độ.
D. Cung cấp thông tin cần thiết trong việc thiết kế, chế tạo các kho động lạnh của các nhà máy,
xí nghiệp.
Câu 8: [VNA] Càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm và nhiệt độ sôi của một chất cũng giảm
đi so với mặt đất. Ta có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ áp suất và nhiệt độ sôi của một chất?
A. Áp suất khí quyển tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi.
B. Áp suất khí quyển tỉ lệ nghịch với nhiệt độ sôi.
C. Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào áp suất khí quyển.
D. Nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào độ cao.
Câu 9: [VNA] Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Boyle?
1
1
A. p ~ .
B. V ~ .
C. p ~ V .
D. p1V1 = p2V2 .
V
p
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
3
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 10: [VNA] Trong hệ tọa độ pOV thì đường đẳng áp là
A. đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. đường thẳng xiên qua trục OV.
C. đường thẳng vuông góc với trục OV.
D. đường thẳng song song với trục OV.
Câu 11: [VNA] Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết các mối quan hệ giữa
A. nhiệt độ và thể tích.
B. thể tích và áp suất.
C. nhiệt độ và khối lượng riêng.
D. nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 12: [VNA] Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào
A. bản chất của chất khí.
B. áp suất của chất khí.
C. mật độ của phân tử khí.
D. nhiệt độ của khối khí.
Câu 13: [VNA] Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc với nhau, khi đó hai vật xảy ra quá
trình truyền năng lượng. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Vật có nhiệt độ cao hơn sẽ nhận thêm nhiệt lượng từ vật có nhiệt độ thấp hơn.
B. Năng lượng nhiệt sẽ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
C. Khi hai vật có cùng nhiệt độ, quá trình truyền nhiệt lượng vẫn tiếp tục.
D. Khi hai vật có cùng nhiệt độ thì độ biến thiên nhiệt độ của hai vật là bằng nhau.
Câu 14: [VNA] Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ
t (0C)
của nước trong một bình không đậy kín được đun sôi, sau đó để 100
C
B
nguội. Gọi mAB là khối lượng của nước trong giai đoạn AB và mCD
D
là khối lượng của nước trong giai đoạn CD. Kết luận nào sau đây
25 A
là đúng?
τ (phút)
A. mAB mCD.
B. mAB = mCD.
14 18
O
5
C. mAB mCD.
D. mAB mCD.
Câu 15: [VNA] Ở nhiệt độ 450 K thể tích của một khối khí xác định là 5 dm3. Giữ cho áp suất khối
khí không đổi thì khi thể tích của khối khí đạt 4,8 dm3 nhiệt độ của khối khí bằng bao nhiêu?
A. 432 K.
B. 416 K.
C. 400 K.
D. 360 K.
Câu 16: [VNA] Có hai thang đo nhiệt độ X và Y liên hệ với nhau theo công thức TX = 0,6TY + 20. Độ
biến thiên nhiệt độ 300X trong thang nhiệt X sẽ tương ứng với một độ biến thiên nhiệt độ trong
thang nhiệt Y là
A. 500Y.
B. 180Y.
C. 380Y.
D. 700Y.
Câu 17: [VNA] Trên bàn có rất nhiều bình giống nhau đựng cùng một lượng nước như nhau ở cùng
nhiệt độ. Đổ M gam nước nóng vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì múc M gam nước từ
bình thứ nhất đổ sang bình thứ hai. Sau đó múc M gam nước từ bình thứ hai đổ vào bình thứ ba.
Tiếp tục quá trình trên cho các bình tiếp theo. Độ tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ nhất và bình
thứ hai lần lượt là 20,00C và 16,00C. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa các lượng nước với nhau.
Độ tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ ba là
A. 13,00C.
B. 12,00C.
C. 12,80C.
D. 13,40C.
Câu 18: [VNA] Cho một ống nghiệm một đầu kín được đặt thẳng đứng, miệng ống ở trên; h
ống có tiết diện đều, bên trong có một cột không khí cao l = 18 cm ngăn cách với bên ngoài
d
bằng cột thủy ngân chiều dài d và có mặt thoáng cách miệng ống h = 4 cm như hình bên. Cho
áp suất khí quyển là p0 = 76 cmHg. Xoay từ từ ống nghiệm 1800 quanh một trục nằm ngang
và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ miệng ống hướng xuống thì thấy thủy ngân không bị l
chảy ra khỏi ống. Giá trị lớn nhất của d là
A. 5,4 cm.
B. 6,2 cm.
C. 6,8 cm.
D. 7,6 cm.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
4
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: [VNA] Cho các phát biểu sau về chất rắn:
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Các phân tử chuyển động quanh vị trí cân bằng cố định.
b) Kim cương là chất rắn kết tinh.
c) Chất rắn vô định hình nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
d) Mỗi chất rắn kết tinh chỉ có một cấu trúc mạng tinh thể xác định.
Câu 2: [VNA] Cho ba bình cách nhiệt đựng nước ở các nhiệt độ ban đầu t1 = 800C, t2 = 600C và t3. Lần
lượt múc nước từ bình 1 sang bình 2, từ bình 2 sang bình 3 và từ bình 3 về bình 1; mỗi lần đều múc
một lượng nước có khối lượng m và chỉ múc sau khi trong bình đã có cân bằng nhiệt. Nhiệt độ trong
các bình khi có cân bằng nhiệt là t1' = 700C, t2' và t3' = 400C. Khối lượng nước trong bình 1, bình 2 và
bình 3 lúc đầu là m1 = m2 = 1 kg và m3. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Thực hiện quá trình trên rất nhiều
lần thì nhiệt độ cuối cùng trong bình 1 là t = 580C.
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Giá trị của m là 0,20 kg.
b) Giá trị của t2' là 640C.
c) Giá trị của m3 là 1,0 kg
d) Giá trị của t3 là 360C.
Câu 3: [VNA] Một xi lanh hình trụ thẳng đứng, có đường kính trong d = 10 cm chứa khí lí
tưởng đơn nguyên tử, khí được giữ bên trong xi lanh nhờ một piston có khối lượng m = 8
kg (hình vẽ). Lấy g = 10 m/s2, áp suất khí quyển là 101325 Pa. Coi ma sát giữa piston và
xilanh không đáng kể. Biết độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng đơn nguyên tử
trong quá trình đẳng áp khi thể tích biến đổi một lượng ΔV được xác định bằng công thức
ΔU = 1,5pΔV.
Mệnh đề
Khí lí
tưởng
Đúng Sai
a) Khi piston nằm cân bằng thì áp suất khí bên trong xilanh xấp xỉ 111511 Pa.
b) Đặt lên trên piston một gia trọng có khối lượng 13 kg thì khi nằm cân bằng (coi
nhiệt độ của khí không đổi) áp suất bên trong piston xấp xỉ 128063 Pa.
c) Thể tích khí sau khi đặt thêm gia trọng giảm đi 11,5% so với ban đầu.
d) Cần truyền nhiệt cho khí trong xilanh (khi có gia trọng) với tốc độ xấp xỉ 2,01 J/s
thì piston chuyển động thẳng đều lên phía trên với tốc độ 2 mm/s.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
5
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 4: [VNA] Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện chu trình a → b p
→ c → d → a trong giản đồ pOV như hình bên.
b
0
(
a
O
Mệnh đề
c
d
V
Đúng Sai
a) Nhiệt độ thấp nhất ứng với khối khí ở trạng thái c.
b) Các điểm a và d cùng nằm trên một đường đẳng nhiệt.
c) Nội năng của khối khí ở hai trạng thái b và c có cùng giá trị.
d) Trong quá trình a → b, chất khí nhận công.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: [VNA] Để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp một nhiệt
lượng X.105 J. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Giá trị của X là bao nhiêu?
Điền đáp án:
Câu 2: [VNA] Đường kính của một phân tử nước dạng hình cầu là 3.10–10 m. Độ dài đoạn thẳng khi
lấy 1 tỷ phân tử nước xếp thành một hàng sát nhau là bao nhiêu m?
Điền đáp án:
Câu 3: [VNA] Giả sử có một thang nhiệt độ Z với nhiệt độ điểm đóng băng của nước tinh khiết là
–100Z và nhiệt độ sôi là 1400Z, biết rằng trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ các điểm trên tương ứng
là 00C và 1000C (các nhiệt độ được ghi nhận ở áp suất tiêu chuẩn). Mỗi độ chia trong thang nhiệt
Celsius gấp bao nhiêu lần mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Z.
Điền đáp án:
Câu 4: [VNA] Trong một bình hình lập phương cạnh L = 0,17 m có chứa lượng khí hydrogen xác
định. Biết mật độ phân tử khí hydrogen chứa trong bình là 2.1026 phân tử/m3. Khối lượng mol của
phân tử hydrogen là 2 g/mol. Khối lượng của khí hydrogen trong bình bằng bao nhiêu g? (Kết quả
làm tròn đến hai chữ số có nghĩa).
Điền đáp án:
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
6
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 5: [VNA] Để đo khối lượng nước trong các giọt sương mù trong không khí, người ta cho không
khí chứa sương mù vào trong một cái bình kín có thành trong suốt dưới áp suất 100 kPa và nhiệt độ
00C. Làm nóng không khí chậm đến 820C thì sương mù tan hết, khi đó áp suất không khí là 180 kPa.
Tính khối lượng sương mù (theo đơn vị g) chứa trong 1 m3 không khí. (Kết quả làm tròn đến chữ số
hàng đơn vị).
Điền đáp án:
Câu 6: [VNA] Một cốc nhôm chứa 200 g nước, đặt trong phòng có nhiệt độ t0 = 300C. Thả vào cốc
một cục nước đá có khối lượng 50 g ở nhiệt độ t1 = − 100C. Sau một thời gian, khi đá tan hết thì nước
trong cốc có nhiệt độ t2 và mặt ngoài của cốc có 1,2 g nước bám vào. Cho biết nhiệt dung riêng của
nước và của nước đá là 4,2 kJ/kg.K và 2,1 kJ/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là 330 kJ/kg; để một
kilogam nước biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ phòng thì cần nhiệt lượng 2430 kJ. Cho rằng toàn
bộ nhiệt lượng của hơi nước ngưng tụ trên mặt ngoài của cốc cung cấp hết cho cốc nước và bỏ qua
sự hấp thụ nhiệt của cốc nhôm. Giá trị của t2 bằng bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hai chữ
số có nghĩa).
Điền đáp án:
--- HẾT --BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 1:
TRẮC NGHIỆM CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1.A
2.A
3.D
4.C
5.C
6.B
7.C
8.C
9.C
10.D
11.D
12.D
13.B
14.A
15.A
16.A
17.C
18.D
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
1. DDSD
2. SDDS
3. DDSS
4. SDDS
3. 1,5
4. 3,3
5. 305
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
1. 3,6
2. 0,3
6. 10
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
7
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
15 ĐỀ NHIỆT & KHÍ – SỐ 2
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - LỚP 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Lực tương tác giữa các phân tử bao gồm lực hút và lực đẩy. Khi khoảng cách giữa
các phân tử tăng lên thì
A. lực hút mạnh lên và lực đẩy yếu đi.
C. lực hút và lực đẩy cùng tăng lên.
B. lực hút và lực đẩy cùng yếu đi.
D. lực hút yếu đi và lực đẩy mạnh lên.
Câu 2: [VNA] Ở nhiệt độ hàng triệu độ thì chất có thể tồn tại ở thể
A. rắn.
B. lỏng.
C. khí.
D. plasma.
Câu 3: [VNA] Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội năng của vật?
A. Trong hệ có hai vật, vật nào có nhiệt độ lớn hơn thì nội năng của vật đó lớn hơn vật còn lại.
B. Khi nội năng của một vật thay đổi thì thì nhiệt độ của vật đó cũng thay đổi.
C. Trong các vật, vật có nhiệt độ càng thấp thì nội năng càng nhỏ.
D. Các vật có nội năng khác nhau có thể cùng nhiệt độ.
Câu 4: [VNA] Mỗi độ chia (10C) trong thang Celsius bằng Y của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy
của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). Giá trị của
Y là
1
1
1
1
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
100
273
273,15
273,16
Câu 5: [VNA] Nếu chất A có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nhiệt dung riêng của chất B, thì chất nào sẽ
cần nhiều nhiệt hơn để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1 độ C?
A. Chất A.
B. Chất B.
C. Không thể so sánh.
D. Cả hai cần lượng nhiệt như nhau.
Câu 6: [VNA] Dụng cụ nào sau đây là không cần thiết trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá?
A. Oát kế.
B. Thước đo chiều dài. C. Nhiệt lượng kế.
D. Đồng hồ bấm giây.
Câu 7: [VNA] Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi
A. chỉ phụ thuộc vào khối lượng hoặc bản chất của chất lỏng.
B. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
C. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
D. phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
Câu 8: [VNA] Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?
A. Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, nhiệt độ càng cao thì chuyển động của
các phân tử càng nhanh.
C. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất lớn so với khoảng cách giữa chúng.
D. Trong một chiếc bình kín khi ta đun nóng khí bên trong thì các phân tử khí sẽ chuyển động
hỗn loạn và gây áp lực lên thành bình.
Câu 9: [VNA] Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí xác định khi
A. thể tích không đổi. B. áp suất không đổi. C. nhiệt độ không đổi. D. áp suất thay đổi.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
8
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 10: [VNA] Trong hệ tọa độ (p, T), đường nào sau đây là đường đẳng tích?
A. Đường hypebol.
B. Đường thẳng song song trục hoành.
C. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O.
D. Đường thẳng song song với trục tung.
Câu 11: [VNA] Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho ta biết mối liên hệ nào sau đây:
A. nhiệt độ và áp suất.
B. nhiệt độ và thể tích.
C. thể tích và áp suất.
D. nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 12: [VNA] Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào
A. nhiệt độ của khối khí.
B. áp suất chất khí.
C. mật độ phân tử khí.
D. bản chất chất khí.
Câu 13: [VNA] Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng V
p1
xác định như hình vẽ. Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng
p2
khí, ta có những đường đẳng áp khác nhau. Hình bên là các đường đẳng
p3
áp p1, p2 và p3 của cùng một lượng khí xác định. Hệ thức nào sau đây là
đúng?
T
O
A. p1 > p2 > p3.
B. p1 < p2 = p3.
C. p1 < p2 < p3.
D. p1 = p2 > p3.
Câu 14: [VNA] Chuyển động nào dưới đây không cần đến sự biến đổi nhiệt lượng thành công?
A. Chuyển động quay của đèn kéo quân.
B. Sự bật lên của nắp ấm khi nước sôi.
C. Thuyền trôi theo dòng sông.
D. Sự bay lên của khí cầu nhờ đốt nóng khí.
Câu 15: [VNA] Có 3,2 g khí oxygen đựng trong một bình kín có dung tích 12 lít. Dùng một áp kế để
đo áp suất khí trong bình, áp kế chỉ 0,3 atm. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol, hằng số R
= 0,082 (atm.lít)/(K.mol). Nhiệt độ của khí trong bình là
A. 1660C.
B. 4230C.
C. 570C.
D. 3340C.
Câu 16: [VNA] Một máy làm mát có thể ngưng tụ 12 kg hơi nước ở 1000C thành nước ở 1000C trong
thời gian 2 giờ. Biết rằng nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,34.105 J/kg và nhiệt hóa hơi của nước
là L = 2,26.106 J/kg. Nếu sử dụng cùng bộ máy làm mát này, khối lượng nước ở 00C có thể đóng băng
ở 00C trong thời gian 2 giờ là
A. 81,2 kg.
B. 31,2 kg.
C. 0,38 kg.
D. 1,77 kg.
Câu 17: [VNA] Một bình khí hiđro nén có dung tích 30 lít, ở áp suất 4,5 atm và nhiệt độ 270C. Người
ta mở khóa của bình này để bơm khí hiđro vào những quả bóng bay có thể tích 4,2 lít (khi căng
phồng đầy đủ). Khí hiđro trong các quả bóng bay có áp suất 1,01 atm và nhiệt độ 270C. Cho rằng
nhiệt độ của khí hiđro trong bình thay đổi không đáng kể sau các lần bơm. Có thể bơm tối đa bao
nhiêu quả bóng bay?
A. 24.
B. 25.
C. 28.
D. 29.
Câu 18: [VNA] Có ba bình nước giống hệt nhau, chứa cùng một lượng nước ở cùng nhiệt độ t = 300C
và một quả cầu được nung nóng đến nhiệt độ t' = 8000C (t' > t). Đầu tiên, thả quả cầu vào bình 1 thì
khi cân bằng nhiệt, nước hấp thụ một nhiệt lượng Q = 40 kJ từ quả cầu. Sau đó, gấp quả cầu thả vào
bình 2 thì khi cân bằng nhiệt, nước hấp thụ một nhiệt lượng Q' = 8 kJ từ quả cầu. Cuối cùng, gấp
quả cầu thả vào bình 3 thì khi cân bằng nhiệt, nước hấp thụ một nhiệt lượng bao nhiêu từ quả cầu?
Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và nhiệt lượng hao phí tỏa ra ngoài môi trường.
A. 1,6 kJ.
B. 2,0 kJ.
C. 1,5 kJ.
D. 1,2 kJ.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
9
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: [VNA] Nhận xét tính đúng/sai của các nhận định sau về chất rắn định hình và chất rắn vô
định hình:
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Thủy tinh, nhựa đường, chất dẻo, socola và lưu huỳnh đều là chất vô định hình.
b) Các chất rắn như kim cương, muối ăn, thạch anh là chất rắn vô định hình.
c) Các chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
d) Mọi chất rắn vô định hình có các hạt cấu tạo thành được sắp xếp theo các mô
hình ba chiều không đều.
Câu 2: [VNA] Một lượng khí lí tưởng thực hiện chu trình 1 → 2 → 3 → 4 p
→ 1 có đồ thị pOV như hình bên. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
2
1
O
Mệnh đề
3
4
V
C
Đúng Sai
a) Nhiệt độ thấp nhất ứng với khối khí ở trạng thái 1.
b) Nhiệt độ cao nhất ứng với khối khí ở trạng thái 2.
c) Trong quá trình 2 → 3, chất khí tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài.
d) Trong quá trình 4 → 1, chất khí tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Câu 3: [VNA] Vật A1 ở nhiệt độ t1, bỏ vào bình B1 chứa 2 lít nước ở nhiệt độ t0 thì vật A1 nhận từ
nước một nhiệt lượng Q1 = 126000 J làm cho nhiệt độ của vật biến đổi một lượng Δt1 = 100C còn nhiệt
độ sau cùng của nước khi cân bằng là t' = 50 o C.
Vật A2 ở nhiệt độ t2, bỏ vào bình B2 cũng chứa 2 lít nước ở nhiệt độ t0 thì vật A2 nhận nhiệt lượng
Q2 = 168000 J làm cho nhiệt độ của vật biến đổi một lượng Δt2 = 7,50C.
Nếu hai vật trên không bỏ vào nước, vật A1 ở nhiệt độ t1, còn vật A2 ở nhiệt độ t2, cho trao đổi
nhiệt với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hai vật là t.
Biết nước có nhiệt dung riêng c = 4200 J/kg.K, khối lượng của 1 lít nước bằng 1 kg nước. Trong cả
bài toán các vật chỉ trao đổi nhiệt hoàn toàn với nhau.
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Giá trị của t1 là 40,00C.
b) Giá trị của t0 là 65,00C.
c) Giá trị của t2 là 37,50C.
d) Giá trị của t là 39,20C.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
10
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 4: [VNA] Một bình hình trụ nằm ngang được chia thành hai phần I và
K1
II bởi một piston cách nhiệt được giữ cố định bởi các chốt K1 và K2 như hình
vẽ. Ban đầu tỉ số thể tích khí ở hai phần là VI : VII = 3 : 2; phần khí I có nhiệt
I
IIII
0
5
0
5
độ 177 C và áp suất 2,0.10 Pa; phần khí II có nhiệt độ 77 C và áp suất 1,5.10
Pa. Rút các chốt K1 và K2 để piston chuyển động không ma sát dọc theo
K2
thành bình. Vì bình dẫn nhiệt chậm nên khí cuối cùng đạt đến nhiệt độ
phòng là 270C và piston dừng lại. Biết piston có tiết diện 80 cm2. Xét tính đúng/sai của các phát biểu
sau:
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Khi chưa rút các chốt, lực do piston tác dụng lên chốt K1 là 400 N.
b) Khi chưa rút các chốt, tỉ số mol khí ở phần I và phần II là 8 : 5.
c) Sau khi rút các chốt, tỉ số thể tích khí ở phần I và phần II khi piston nằm cân bằng
là 8 : 5.
d) Sau khi rút các chốt, áp suất khí ở phần I khi piston nằm cân bằng là 1,6.105 Pa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: [VNA] Biết nội năng của khí Helium được xác định bằng công thức U = 1,5nRT (với n là số
mol khí, R là hằng số khí và T là nhiệt độ tuyệt đối của khí). Tính nội năng của 0,1 mol khí Helium
ở nhiệt độ 270C. Lấy hằng số khí R = 8,31 J/mol.K (Kết quả tính theo đơn vị J và làm tròn đến chữ số
hàng đơn vị).
Điền đáp án:
Câu 2: [VNA] Để đun 2 lít nước pha một ấm trà thì người ta đã đun lượng nước đó trong một chiếc
nồi nhôm trên một bếp điện từ có công suất là 1750 W, biết nhiệt độ nước ban đầu là 250C và nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bếp điện từ và nồi nhôm. Hỏi sau
5 phút thì nhiệt độ của nước trong nồi là bao nhiêu độ C?
Điền đáp án:
Câu 3: [VNA] Một khối khí chứa trong một bình kín có áp suất 1,4 atm (1 atm = 1,013.105 Pa) và mật
độ phân tử khí chứa trong bình là 1,85.1020 phân tử/lít. Biết 1 eV = 1,6.10–19 J. Động năng tịnh tiến
trung bình của mỗi phân tử khí bằng bao nhiêu eV? (Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa).
Điền đáp án:
Câu 4: [VNA] Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12 kg nóng lên thêm 200C sau 1,5 phút hoạt
động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Lấy nhiệt dung
riêng của thép là 460 J/kg.K. Công suất trung bình của đầu búa bằng bao nhiêu W? (Kết quả làm tròn
đến chữ số hàng đơn vị).
Điền đáp án:
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
11
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 5: [VNA] Một xilanh có piston khít bằng kim loại có khối lượng 2,0 kg, tiết diện ngang
là 2 cm2 (hình vẽ). Xilanh chứa nước và hơi ở nhiệt độ không đổi. Ta quan sát thấy piston
di chuyển chậm xuống dưới với tốc độ 2 cm/s vì nhiệt truyền qua thành ra khỏi xilanh.
Khi xảy ra điều này, có một chút hơi nước ngưng tụ trong xilanh ở nhiệt độ không đổi
1000C. Khối lượng riêng của hơi nước là 0,2 mg/cm3, áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa, nhiệt
hóa hơi của nước là L = 2,2.106 J/kg, gia tốc rơi tự do g = 9,87 m/s2. Tính tốc độ biến thiên
nội năng của hơi nước và nước bên trong xilanh.
Điền đáp án:
Câu 6: [VNA] Một thùng kín có chiều cao h = 3 m chứa đầy nước. Ở đáy thùng có hai bọt khí có thể
tích bằng nhau. Áp suất ở đáy thùng là p0 = 150 kPa. Nếu có một bọt khí đi lên sát nắp, còn bọt khi
vẫn ở sát đáy thì áp suất ở đáy thùng bằng bao nhiêu kP? (Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa).
Điền đáp án:
---HẾT--BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
TRẮC NGHIỆM CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1.A
2.D
3.D
4.A
5.B
6.B
7.D
8.C
9.B
10.C
11.D
12.A
13.C
14.C
15.A
16.A
17.A
18.A
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
1. SSDS
2. DSSD
3. DDDS
4. DSSS
3. 7,2
4. 3067
5. 0,36
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
1. 374
2. 87,5
6. 166
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
12
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
15 ĐỀ NHIỆT & KHÍ – SỐ 3
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - LỚP 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử hoàn toàn là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D. Các phân tử khí chuyển hỗn loạn không ngừng về mọi hướng.
Câu 2: [VNA] Hiện tượng tự nhiên nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?
A. Sương đọng trên lá cây vào sáng sớm.
B. Giọt nước bám ở thành cốc nước lạnh.
C. Sự tạo thành mây đen.
D. Tuyết rơi.
Câu 3: [VNA] Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nhiệt lượng là một dạng năng lượng, có đơn vị là Jun.
B. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.
C. Trong quá trình truyền nhiệt, nội năng của vật được bảo toàn.
D. Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 4: [VNA] Cho hai nhiệt kế rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của
nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 800C và 3570C.
A. Có thể dùng cả hai loại nhiệt kế
B. Không thể dùng cả hai loại nhiệt kế
C. Nhiệt kế rượu.
D. Nhiệt kế thủy ngân.
Câu 5: [VNA] Cung cấp một nhiệt lượng Q cho vật có khối lượng m thì nhiệt độ tuyệt đối của vật
biến thiên một lượng là ΔT. Biểu thức nào sau đây đúng?
Q
mQ
mΔT
ΔT
= hằng số.
= hằng số.
A.
B.
C.
D.
= hằng số.
= hằng số.
mΔT
ΔT
mQ
Q
Câu 6: [VNA] Phát biểu nào sau đây sai khi nói về về nóng chảy riêng?
A. Khi biết được nhiệt nóng chảy riêng của một vật ta có thể biết được nhiệt độ nóng chảy của
nó là cao hay thấp.
B. Mỗi chất rắn bất kì đều có một nhiệt nóng chảy riêng không đổi dưới áp suất cho trước.
C. Một vật được làm từ chất có nhiệt độ nóng chảy riêng lớn thì sẽ khó làm nó nóng chảy.
D. Không thể nhận xét về độ lớn của nhiệt độ nóng chảy riêng khi dựa vào khối lượng riêng của
chất.
Câu 7: [VNA] Bạn An đang tiến hành đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Để đảm bảo an toàn trong
khi làm thí nghiệm, bạn An không được phép làm điều nào sau đây?
A. Sử dụng thiết bị bảo hộ như kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi các tác động của nhiệt độ cao hoặc
nước sôi.
B. Luôn luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn nhiệt và các thiết bị đốt cháy.
C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cao và giữ khoảng cách an toàn.
D. Sử dụng bình nhiệt lượng kế được thiết kế cho mục đích đo nhiệt lượng dù nứt cũng sử dụng
được.
___________________________________________________________...
NHIỆT & KHÍ
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 – LỚP 12
_________
MAPSTUDY
Họ và tên:......................................
Trường + Lớp:...............................................
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Mục lục
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Đề
Đề Nhiệt và Khí – Số 1
Đề Nhiệt và Khí – Số 2
Đề Nhiệt và Khí – Số 3
Đề Nhiệt và Khí – Số 4
Đề Nhiệt và Khí – Số 5
Đề Nhiệt và Khí – Số 6
Đề Nhiệt và Khí – Số 7
Đề Nhiệt và Khí – Số 8
Đề Nhiệt và Khí – Số 9
Đề Nhiệt và Khí – Số 10
Đề Nhiệt và Khí – Số 11
Đề Nhiệt và Khí – Số 12
Đề Nhiệt và Khí – Số 13
Đề Nhiệt và Khí – Số 14
Đề Nhiệt và Khí – Số 15
Trang
3
8
13
19
25
31
36
41
46
51
56
62
68
74
79
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
2
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
15 ĐỀ NHIỆT & KHÍ – SỐ 1
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - LỚP 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Quá trình chuyển thể từ thể rắn sang thể khí của các chất được gọi là
A. sự thăng hoa
B. sự ngưng tụ.
C. sự nóng chảy.
D. sự đông đặc.
Câu 2: [VNA] Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến sự nóng chảy?
A. Nước đang sôi.
B. Một ngọn nến đang cháy.
C. Cầu chì bị đứt.
D. Một phiến băng đang tan.
Câu 3: [VNA] Định luật I của nhiệt động lực học được xác định bởi công thức nào sau đây?
A. ΔU = Q.
B. ΔU = A.
C. ΔU = Q − A.
D. ΔU = Q + A.
Câu 4: [VNA] Nhiệt kế thủy ngân không thể dùng để đo nhiệt độ nào sau đây?
A. Nhiệt độ cơ thể người.
B. Nhiệt độ cục nước đá đang tan.
C. Nhiệt độ sắt nóng chảy.
D. Nhiệt độ sôi của nước.
Câu 5: [VNA] Đơn vị nào sau đây là của nhiệt dung riêng?
A. J/kg.
B. J/s.
C. J/kg.K.
D. J.
Câu 6: [VNA] Một học sinh tiến hành nung một thanh sắt để đo nhiệt nóng chảy riêng của sắt, cho
biết nhiệt nóng chảy riêng của sắt là 2,8.105 J/kg. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Học sinh cần cung cấp một nhiệt lượng cho thanh sắt 2,8.105 J để thanh sắt nóng chảy hoàn
toàn.
B. Học sinh cần cung cấp một nhiệt lượng 2,8.105 J cho thanh sắt để mỗi kilogam sắt hóa lỏng
hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy.
C. Thanh sắt cần thu nhiệt lượng cần thu nhiệt lượng 2,8.105 J để hóa lỏng.
D. Mỗi kilogam sắt tỏa ra nhiệt lượng 2,8.105 J khi hóa lỏng hoàn toàn.
Câu 7: [VNA] Phát biểu nào sau đây không đúng về nhiệt hóa hơi riêng.
A. Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg.
B. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kilogam chất lỏng
đó hóa hơi hoàn toàn ở mọi nhiệt độ.
C. Có thể gọi nhiệt hóa hơi riêng là ẩn nhiệt riêng vì khi có sự truyền nhiệt thì không được biểu
diễn bằng sự thay đổi nhiệt độ.
D. Cung cấp thông tin cần thiết trong việc thiết kế, chế tạo các kho động lạnh của các nhà máy,
xí nghiệp.
Câu 8: [VNA] Càng lên cao thì áp suất khí quyển càng giảm và nhiệt độ sôi của một chất cũng giảm
đi so với mặt đất. Ta có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ áp suất và nhiệt độ sôi của một chất?
A. Áp suất khí quyển tỉ lệ thuận với nhiệt độ sôi.
B. Áp suất khí quyển tỉ lệ nghịch với nhiệt độ sôi.
C. Nhiệt độ sôi phụ thuộc vào áp suất khí quyển.
D. Nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào độ cao.
Câu 9: [VNA] Hệ thức nào sau đây không phù hợp với định luật Boyle?
1
1
A. p ~ .
B. V ~ .
C. p ~ V .
D. p1V1 = p2V2 .
V
p
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
3
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 10: [VNA] Trong hệ tọa độ pOV thì đường đẳng áp là
A. đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
B. đường thẳng xiên qua trục OV.
C. đường thẳng vuông góc với trục OV.
D. đường thẳng song song với trục OV.
Câu 11: [VNA] Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho biết các mối quan hệ giữa
A. nhiệt độ và thể tích.
B. thể tích và áp suất.
C. nhiệt độ và khối lượng riêng.
D. nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 12: [VNA] Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào
A. bản chất của chất khí.
B. áp suất của chất khí.
C. mật độ của phân tử khí.
D. nhiệt độ của khối khí.
Câu 13: [VNA] Khi cho hai vật có nhiệt độ khác nhau, tiếp xúc với nhau, khi đó hai vật xảy ra quá
trình truyền năng lượng. Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Vật có nhiệt độ cao hơn sẽ nhận thêm nhiệt lượng từ vật có nhiệt độ thấp hơn.
B. Năng lượng nhiệt sẽ tự truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp.
C. Khi hai vật có cùng nhiệt độ, quá trình truyền nhiệt lượng vẫn tiếp tục.
D. Khi hai vật có cùng nhiệt độ thì độ biến thiên nhiệt độ của hai vật là bằng nhau.
Câu 14: [VNA] Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ
t (0C)
của nước trong một bình không đậy kín được đun sôi, sau đó để 100
C
B
nguội. Gọi mAB là khối lượng của nước trong giai đoạn AB và mCD
D
là khối lượng của nước trong giai đoạn CD. Kết luận nào sau đây
25 A
là đúng?
τ (phút)
A. mAB mCD.
B. mAB = mCD.
14 18
O
5
C. mAB mCD.
D. mAB mCD.
Câu 15: [VNA] Ở nhiệt độ 450 K thể tích của một khối khí xác định là 5 dm3. Giữ cho áp suất khối
khí không đổi thì khi thể tích của khối khí đạt 4,8 dm3 nhiệt độ của khối khí bằng bao nhiêu?
A. 432 K.
B. 416 K.
C. 400 K.
D. 360 K.
Câu 16: [VNA] Có hai thang đo nhiệt độ X và Y liên hệ với nhau theo công thức TX = 0,6TY + 20. Độ
biến thiên nhiệt độ 300X trong thang nhiệt X sẽ tương ứng với một độ biến thiên nhiệt độ trong
thang nhiệt Y là
A. 500Y.
B. 180Y.
C. 380Y.
D. 700Y.
Câu 17: [VNA] Trên bàn có rất nhiều bình giống nhau đựng cùng một lượng nước như nhau ở cùng
nhiệt độ. Đổ M gam nước nóng vào bình thứ nhất, khi có cân bằng nhiệt thì múc M gam nước từ
bình thứ nhất đổ sang bình thứ hai. Sau đó múc M gam nước từ bình thứ hai đổ vào bình thứ ba.
Tiếp tục quá trình trên cho các bình tiếp theo. Độ tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ nhất và bình
thứ hai lần lượt là 20,00C và 16,00C. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa các lượng nước với nhau.
Độ tăng nhiệt độ của nước ở bình thứ ba là
A. 13,00C.
B. 12,00C.
C. 12,80C.
D. 13,40C.
Câu 18: [VNA] Cho một ống nghiệm một đầu kín được đặt thẳng đứng, miệng ống ở trên; h
ống có tiết diện đều, bên trong có một cột không khí cao l = 18 cm ngăn cách với bên ngoài
d
bằng cột thủy ngân chiều dài d và có mặt thoáng cách miệng ống h = 4 cm như hình bên. Cho
áp suất khí quyển là p0 = 76 cmHg. Xoay từ từ ống nghiệm 1800 quanh một trục nằm ngang
và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ miệng ống hướng xuống thì thấy thủy ngân không bị l
chảy ra khỏi ống. Giá trị lớn nhất của d là
A. 5,4 cm.
B. 6,2 cm.
C. 6,8 cm.
D. 7,6 cm.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
4
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: [VNA] Cho các phát biểu sau về chất rắn:
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Các phân tử chuyển động quanh vị trí cân bằng cố định.
b) Kim cương là chất rắn kết tinh.
c) Chất rắn vô định hình nóng chảy ở nhiệt độ xác định.
d) Mỗi chất rắn kết tinh chỉ có một cấu trúc mạng tinh thể xác định.
Câu 2: [VNA] Cho ba bình cách nhiệt đựng nước ở các nhiệt độ ban đầu t1 = 800C, t2 = 600C và t3. Lần
lượt múc nước từ bình 1 sang bình 2, từ bình 2 sang bình 3 và từ bình 3 về bình 1; mỗi lần đều múc
một lượng nước có khối lượng m và chỉ múc sau khi trong bình đã có cân bằng nhiệt. Nhiệt độ trong
các bình khi có cân bằng nhiệt là t1' = 700C, t2' và t3' = 400C. Khối lượng nước trong bình 1, bình 2 và
bình 3 lúc đầu là m1 = m2 = 1 kg và m3. Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Thực hiện quá trình trên rất nhiều
lần thì nhiệt độ cuối cùng trong bình 1 là t = 580C.
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Giá trị của m là 0,20 kg.
b) Giá trị của t2' là 640C.
c) Giá trị của m3 là 1,0 kg
d) Giá trị của t3 là 360C.
Câu 3: [VNA] Một xi lanh hình trụ thẳng đứng, có đường kính trong d = 10 cm chứa khí lí
tưởng đơn nguyên tử, khí được giữ bên trong xi lanh nhờ một piston có khối lượng m = 8
kg (hình vẽ). Lấy g = 10 m/s2, áp suất khí quyển là 101325 Pa. Coi ma sát giữa piston và
xilanh không đáng kể. Biết độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng đơn nguyên tử
trong quá trình đẳng áp khi thể tích biến đổi một lượng ΔV được xác định bằng công thức
ΔU = 1,5pΔV.
Mệnh đề
Khí lí
tưởng
Đúng Sai
a) Khi piston nằm cân bằng thì áp suất khí bên trong xilanh xấp xỉ 111511 Pa.
b) Đặt lên trên piston một gia trọng có khối lượng 13 kg thì khi nằm cân bằng (coi
nhiệt độ của khí không đổi) áp suất bên trong piston xấp xỉ 128063 Pa.
c) Thể tích khí sau khi đặt thêm gia trọng giảm đi 11,5% so với ban đầu.
d) Cần truyền nhiệt cho khí trong xilanh (khi có gia trọng) với tốc độ xấp xỉ 2,01 J/s
thì piston chuyển động thẳng đều lên phía trên với tốc độ 2 mm/s.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
5
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 4: [VNA] Một lượng khí lí tưởng xác định thực hiện chu trình a → b p
→ c → d → a trong giản đồ pOV như hình bên.
b
0
(
a
O
Mệnh đề
c
d
V
Đúng Sai
a) Nhiệt độ thấp nhất ứng với khối khí ở trạng thái c.
b) Các điểm a và d cùng nằm trên một đường đẳng nhiệt.
c) Nội năng của khối khí ở hai trạng thái b và c có cùng giá trị.
d) Trong quá trình a → b, chất khí nhận công.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: [VNA] Để làm nóng chảy hoàn toàn 2 kg đồng ở nhiệt độ nóng chảy cần cung cấp một nhiệt
lượng X.105 J. Cho biết nhiệt nóng chảy riêng của đồng là 1,8.105 J/kg. Giá trị của X là bao nhiêu?
Điền đáp án:
Câu 2: [VNA] Đường kính của một phân tử nước dạng hình cầu là 3.10–10 m. Độ dài đoạn thẳng khi
lấy 1 tỷ phân tử nước xếp thành một hàng sát nhau là bao nhiêu m?
Điền đáp án:
Câu 3: [VNA] Giả sử có một thang nhiệt độ Z với nhiệt độ điểm đóng băng của nước tinh khiết là
–100Z và nhiệt độ sôi là 1400Z, biết rằng trong thang nhiệt Celsius, nhiệt độ các điểm trên tương ứng
là 00C và 1000C (các nhiệt độ được ghi nhận ở áp suất tiêu chuẩn). Mỗi độ chia trong thang nhiệt
Celsius gấp bao nhiêu lần mỗi độ chia trong thang nhiệt độ Z.
Điền đáp án:
Câu 4: [VNA] Trong một bình hình lập phương cạnh L = 0,17 m có chứa lượng khí hydrogen xác
định. Biết mật độ phân tử khí hydrogen chứa trong bình là 2.1026 phân tử/m3. Khối lượng mol của
phân tử hydrogen là 2 g/mol. Khối lượng của khí hydrogen trong bình bằng bao nhiêu g? (Kết quả
làm tròn đến hai chữ số có nghĩa).
Điền đáp án:
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
6
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 5: [VNA] Để đo khối lượng nước trong các giọt sương mù trong không khí, người ta cho không
khí chứa sương mù vào trong một cái bình kín có thành trong suốt dưới áp suất 100 kPa và nhiệt độ
00C. Làm nóng không khí chậm đến 820C thì sương mù tan hết, khi đó áp suất không khí là 180 kPa.
Tính khối lượng sương mù (theo đơn vị g) chứa trong 1 m3 không khí. (Kết quả làm tròn đến chữ số
hàng đơn vị).
Điền đáp án:
Câu 6: [VNA] Một cốc nhôm chứa 200 g nước, đặt trong phòng có nhiệt độ t0 = 300C. Thả vào cốc
một cục nước đá có khối lượng 50 g ở nhiệt độ t1 = − 100C. Sau một thời gian, khi đá tan hết thì nước
trong cốc có nhiệt độ t2 và mặt ngoài của cốc có 1,2 g nước bám vào. Cho biết nhiệt dung riêng của
nước và của nước đá là 4,2 kJ/kg.K và 2,1 kJ/kg.K; nhiệt nóng chảy của nước đá là 330 kJ/kg; để một
kilogam nước biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ phòng thì cần nhiệt lượng 2430 kJ. Cho rằng toàn
bộ nhiệt lượng của hơi nước ngưng tụ trên mặt ngoài của cốc cung cấp hết cho cốc nước và bỏ qua
sự hấp thụ nhiệt của cốc nhôm. Giá trị của t2 bằng bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hai chữ
số có nghĩa).
Điền đáp án:
--- HẾT --BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 1:
TRẮC NGHIỆM CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1.A
2.A
3.D
4.C
5.C
6.B
7.C
8.C
9.C
10.D
11.D
12.D
13.B
14.A
15.A
16.A
17.C
18.D
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
1. DDSD
2. SDDS
3. DDSS
4. SDDS
3. 1,5
4. 3,3
5. 305
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
1. 3,6
2. 0,3
6. 10
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
7
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
15 ĐỀ NHIỆT & KHÍ – SỐ 2
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - LỚP 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Lực tương tác giữa các phân tử bao gồm lực hút và lực đẩy. Khi khoảng cách giữa
các phân tử tăng lên thì
A. lực hút mạnh lên và lực đẩy yếu đi.
C. lực hút và lực đẩy cùng tăng lên.
B. lực hút và lực đẩy cùng yếu đi.
D. lực hút yếu đi và lực đẩy mạnh lên.
Câu 2: [VNA] Ở nhiệt độ hàng triệu độ thì chất có thể tồn tại ở thể
A. rắn.
B. lỏng.
C. khí.
D. plasma.
Câu 3: [VNA] Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nội năng của vật?
A. Trong hệ có hai vật, vật nào có nhiệt độ lớn hơn thì nội năng của vật đó lớn hơn vật còn lại.
B. Khi nội năng của một vật thay đổi thì thì nhiệt độ của vật đó cũng thay đổi.
C. Trong các vật, vật có nhiệt độ càng thấp thì nội năng càng nhỏ.
D. Các vật có nội năng khác nhau có thể cùng nhiệt độ.
Câu 4: [VNA] Mỗi độ chia (10C) trong thang Celsius bằng Y của khoảng cách giữa nhiệt độ tan chảy
của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (ở áp suất tiêu chuẩn). Giá trị của
Y là
1
1
1
1
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
100
273
273,15
273,16
Câu 5: [VNA] Nếu chất A có nhiệt dung riêng nhỏ hơn nhiệt dung riêng của chất B, thì chất nào sẽ
cần nhiều nhiệt hơn để tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1 độ C?
A. Chất A.
B. Chất B.
C. Không thể so sánh.
D. Cả hai cần lượng nhiệt như nhau.
Câu 6: [VNA] Dụng cụ nào sau đây là không cần thiết trong thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy
riêng của nước đá?
A. Oát kế.
B. Thước đo chiều dài. C. Nhiệt lượng kế.
D. Đồng hồ bấm giây.
Câu 7: [VNA] Nhiệt lượng cần cung cấp cho một lượng chất lỏng hóa hơi ở nhiệt độ không đổi
A. chỉ phụ thuộc vào khối lượng hoặc bản chất của chất lỏng.
B. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
C. phụ thuộc vào khối lượng và thể tích của chất lỏng.
D. phụ thuộc vào khối lượng và bản chất của chất lỏng.
Câu 8: [VNA] Theo thuyết động học phân tử chất khí thì điều nào sau đây là không đúng?
A. Khi chuyển động hỗn loạn các phân tử khí va chạm vào nhau.
B. Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng, nhiệt độ càng cao thì chuyển động của
các phân tử càng nhanh.
C. Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có kích thước rất lớn so với khoảng cách giữa chúng.
D. Trong một chiếc bình kín khi ta đun nóng khí bên trong thì các phân tử khí sẽ chuyển động
hỗn loạn và gây áp lực lên thành bình.
Câu 9: [VNA] Quá trình đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí xác định khi
A. thể tích không đổi. B. áp suất không đổi. C. nhiệt độ không đổi. D. áp suất thay đổi.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
8
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 10: [VNA] Trong hệ tọa độ (p, T), đường nào sau đây là đường đẳng tích?
A. Đường hypebol.
B. Đường thẳng song song trục hoành.
C. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O.
D. Đường thẳng song song với trục tung.
Câu 11: [VNA] Phương trình trạng thái khí lí tưởng cho ta biết mối liên hệ nào sau đây:
A. nhiệt độ và áp suất.
B. nhiệt độ và thể tích.
C. thể tích và áp suất.
D. nhiệt độ, thể tích và áp suất.
Câu 12: [VNA] Động năng trung bình của phân tử khí phụ thuộc vào
A. nhiệt độ của khối khí.
B. áp suất chất khí.
C. mật độ phân tử khí.
D. bản chất chất khí.
Câu 13: [VNA] Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng áp của một khối khí lí tưởng V
p1
xác định như hình vẽ. Ứng với các áp suất khác nhau của cùng một lượng
p2
khí, ta có những đường đẳng áp khác nhau. Hình bên là các đường đẳng
p3
áp p1, p2 và p3 của cùng một lượng khí xác định. Hệ thức nào sau đây là
đúng?
T
O
A. p1 > p2 > p3.
B. p1 < p2 = p3.
C. p1 < p2 < p3.
D. p1 = p2 > p3.
Câu 14: [VNA] Chuyển động nào dưới đây không cần đến sự biến đổi nhiệt lượng thành công?
A. Chuyển động quay của đèn kéo quân.
B. Sự bật lên của nắp ấm khi nước sôi.
C. Thuyền trôi theo dòng sông.
D. Sự bay lên của khí cầu nhờ đốt nóng khí.
Câu 15: [VNA] Có 3,2 g khí oxygen đựng trong một bình kín có dung tích 12 lít. Dùng một áp kế để
đo áp suất khí trong bình, áp kế chỉ 0,3 atm. Biết khối lượng mol của oxygen là 32 g/mol, hằng số R
= 0,082 (atm.lít)/(K.mol). Nhiệt độ của khí trong bình là
A. 1660C.
B. 4230C.
C. 570C.
D. 3340C.
Câu 16: [VNA] Một máy làm mát có thể ngưng tụ 12 kg hơi nước ở 1000C thành nước ở 1000C trong
thời gian 2 giờ. Biết rằng nhiệt nóng chảy của nước đá là λ = 3,34.105 J/kg và nhiệt hóa hơi của nước
là L = 2,26.106 J/kg. Nếu sử dụng cùng bộ máy làm mát này, khối lượng nước ở 00C có thể đóng băng
ở 00C trong thời gian 2 giờ là
A. 81,2 kg.
B. 31,2 kg.
C. 0,38 kg.
D. 1,77 kg.
Câu 17: [VNA] Một bình khí hiđro nén có dung tích 30 lít, ở áp suất 4,5 atm và nhiệt độ 270C. Người
ta mở khóa của bình này để bơm khí hiđro vào những quả bóng bay có thể tích 4,2 lít (khi căng
phồng đầy đủ). Khí hiđro trong các quả bóng bay có áp suất 1,01 atm và nhiệt độ 270C. Cho rằng
nhiệt độ của khí hiđro trong bình thay đổi không đáng kể sau các lần bơm. Có thể bơm tối đa bao
nhiêu quả bóng bay?
A. 24.
B. 25.
C. 28.
D. 29.
Câu 18: [VNA] Có ba bình nước giống hệt nhau, chứa cùng một lượng nước ở cùng nhiệt độ t = 300C
và một quả cầu được nung nóng đến nhiệt độ t' = 8000C (t' > t). Đầu tiên, thả quả cầu vào bình 1 thì
khi cân bằng nhiệt, nước hấp thụ một nhiệt lượng Q = 40 kJ từ quả cầu. Sau đó, gấp quả cầu thả vào
bình 2 thì khi cân bằng nhiệt, nước hấp thụ một nhiệt lượng Q' = 8 kJ từ quả cầu. Cuối cùng, gấp
quả cầu thả vào bình 3 thì khi cân bằng nhiệt, nước hấp thụ một nhiệt lượng bao nhiêu từ quả cầu?
Bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình và nhiệt lượng hao phí tỏa ra ngoài môi trường.
A. 1,6 kJ.
B. 2,0 kJ.
C. 1,5 kJ.
D. 1,2 kJ.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
9
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: [VNA] Nhận xét tính đúng/sai của các nhận định sau về chất rắn định hình và chất rắn vô
định hình:
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Thủy tinh, nhựa đường, chất dẻo, socola và lưu huỳnh đều là chất vô định hình.
b) Các chất rắn như kim cương, muối ăn, thạch anh là chất rắn vô định hình.
c) Các chất rắn vô định hình không có cấu trúc tinh thể.
d) Mọi chất rắn vô định hình có các hạt cấu tạo thành được sắp xếp theo các mô
hình ba chiều không đều.
Câu 2: [VNA] Một lượng khí lí tưởng thực hiện chu trình 1 → 2 → 3 → 4 p
→ 1 có đồ thị pOV như hình bên. Xét tính đúng sai của các phát biểu sau:
2
1
O
Mệnh đề
3
4
V
C
Đúng Sai
a) Nhiệt độ thấp nhất ứng với khối khí ở trạng thái 1.
b) Nhiệt độ cao nhất ứng với khối khí ở trạng thái 2.
c) Trong quá trình 2 → 3, chất khí tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài.
d) Trong quá trình 4 → 1, chất khí tỏa nhiệt ra môi trường bên ngoài.
Câu 3: [VNA] Vật A1 ở nhiệt độ t1, bỏ vào bình B1 chứa 2 lít nước ở nhiệt độ t0 thì vật A1 nhận từ
nước một nhiệt lượng Q1 = 126000 J làm cho nhiệt độ của vật biến đổi một lượng Δt1 = 100C còn nhiệt
độ sau cùng của nước khi cân bằng là t' = 50 o C.
Vật A2 ở nhiệt độ t2, bỏ vào bình B2 cũng chứa 2 lít nước ở nhiệt độ t0 thì vật A2 nhận nhiệt lượng
Q2 = 168000 J làm cho nhiệt độ của vật biến đổi một lượng Δt2 = 7,50C.
Nếu hai vật trên không bỏ vào nước, vật A1 ở nhiệt độ t1, còn vật A2 ở nhiệt độ t2, cho trao đổi
nhiệt với nhau thì nhiệt độ cân bằng của hai vật là t.
Biết nước có nhiệt dung riêng c = 4200 J/kg.K, khối lượng của 1 lít nước bằng 1 kg nước. Trong cả
bài toán các vật chỉ trao đổi nhiệt hoàn toàn với nhau.
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Giá trị của t1 là 40,00C.
b) Giá trị của t0 là 65,00C.
c) Giá trị của t2 là 37,50C.
d) Giá trị của t là 39,20C.
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
10
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 4: [VNA] Một bình hình trụ nằm ngang được chia thành hai phần I và
K1
II bởi một piston cách nhiệt được giữ cố định bởi các chốt K1 và K2 như hình
vẽ. Ban đầu tỉ số thể tích khí ở hai phần là VI : VII = 3 : 2; phần khí I có nhiệt
I
IIII
0
5
0
5
độ 177 C và áp suất 2,0.10 Pa; phần khí II có nhiệt độ 77 C và áp suất 1,5.10
Pa. Rút các chốt K1 và K2 để piston chuyển động không ma sát dọc theo
K2
thành bình. Vì bình dẫn nhiệt chậm nên khí cuối cùng đạt đến nhiệt độ
phòng là 270C và piston dừng lại. Biết piston có tiết diện 80 cm2. Xét tính đúng/sai của các phát biểu
sau:
Mệnh đề
Đúng Sai
a) Khi chưa rút các chốt, lực do piston tác dụng lên chốt K1 là 400 N.
b) Khi chưa rút các chốt, tỉ số mol khí ở phần I và phần II là 8 : 5.
c) Sau khi rút các chốt, tỉ số thể tích khí ở phần I và phần II khi piston nằm cân bằng
là 8 : 5.
d) Sau khi rút các chốt, áp suất khí ở phần I khi piston nằm cân bằng là 1,6.105 Pa.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: [VNA] Biết nội năng của khí Helium được xác định bằng công thức U = 1,5nRT (với n là số
mol khí, R là hằng số khí và T là nhiệt độ tuyệt đối của khí). Tính nội năng của 0,1 mol khí Helium
ở nhiệt độ 270C. Lấy hằng số khí R = 8,31 J/mol.K (Kết quả tính theo đơn vị J và làm tròn đến chữ số
hàng đơn vị).
Điền đáp án:
Câu 2: [VNA] Để đun 2 lít nước pha một ấm trà thì người ta đã đun lượng nước đó trong một chiếc
nồi nhôm trên một bếp điện từ có công suất là 1750 W, biết nhiệt độ nước ban đầu là 250C và nhiệt
dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, bỏ qua sự trao đổi nhiệt của bếp điện từ và nồi nhôm. Hỏi sau
5 phút thì nhiệt độ của nước trong nồi là bao nhiêu độ C?
Điền đáp án:
Câu 3: [VNA] Một khối khí chứa trong một bình kín có áp suất 1,4 atm (1 atm = 1,013.105 Pa) và mật
độ phân tử khí chứa trong bình là 1,85.1020 phân tử/lít. Biết 1 eV = 1,6.10–19 J. Động năng tịnh tiến
trung bình của mỗi phân tử khí bằng bao nhiêu eV? (Kết quả làm tròn đến hai chữ số có nghĩa).
Điền đáp án:
Câu 4: [VNA] Đầu thép của một búa máy có khối lượng 12 kg nóng lên thêm 200C sau 1,5 phút hoạt
động. Biết rằng chỉ có 40% cơ năng của búa chuyển thành nhiệt năng của đầu búa. Lấy nhiệt dung
riêng của thép là 460 J/kg.K. Công suất trung bình của đầu búa bằng bao nhiêu W? (Kết quả làm tròn
đến chữ số hàng đơn vị).
Điền đáp án:
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
11
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Câu 5: [VNA] Một xilanh có piston khít bằng kim loại có khối lượng 2,0 kg, tiết diện ngang
là 2 cm2 (hình vẽ). Xilanh chứa nước và hơi ở nhiệt độ không đổi. Ta quan sát thấy piston
di chuyển chậm xuống dưới với tốc độ 2 cm/s vì nhiệt truyền qua thành ra khỏi xilanh.
Khi xảy ra điều này, có một chút hơi nước ngưng tụ trong xilanh ở nhiệt độ không đổi
1000C. Khối lượng riêng của hơi nước là 0,2 mg/cm3, áp suất khí quyển là 1,013.105 Pa, nhiệt
hóa hơi của nước là L = 2,2.106 J/kg, gia tốc rơi tự do g = 9,87 m/s2. Tính tốc độ biến thiên
nội năng của hơi nước và nước bên trong xilanh.
Điền đáp án:
Câu 6: [VNA] Một thùng kín có chiều cao h = 3 m chứa đầy nước. Ở đáy thùng có hai bọt khí có thể
tích bằng nhau. Áp suất ở đáy thùng là p0 = 150 kPa. Nếu có một bọt khí đi lên sát nắp, còn bọt khi
vẫn ở sát đáy thì áp suất ở đáy thùng bằng bao nhiêu kP? (Kết quả làm tròn đến ba chữ số có nghĩa).
Điền đáp án:
---HẾT--BẢNG ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
TRẮC NGHIỆM CHỌN ĐÁP ÁN ĐÚNG
1.A
2.D
3.D
4.A
5.B
6.B
7.D
8.C
9.B
10.C
11.D
12.A
13.C
14.C
15.A
16.A
17.A
18.A
TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
1. SSDS
2. DSSD
3. DDDS
4. DSSS
3. 7,2
4. 3067
5. 0,36
TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
1. 374
2. 87,5
6. 166
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
Thầy Vũ Ngọc Anh − VNA
12
Học online tại Mapstudy
_________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________
15 ĐỀ NHIỆT & KHÍ – SỐ 3
ÔN TẬP GIỮA KÌ 1 - LỚP 12
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu
thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: [VNA] Phát biểu nào sau đây nói về chuyển động của phân tử là không đúng?
A. Chuyển động của phân tử hoàn toàn là do lực tương tác phân tử gây ra.
B. Các phân tử chuyển động không ngừng.
C. Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.
D. Các phân tử khí chuyển hỗn loạn không ngừng về mọi hướng.
Câu 2: [VNA] Hiện tượng tự nhiên nào sau đây không liên quan đến sự ngưng tụ?
A. Sương đọng trên lá cây vào sáng sớm.
B. Giọt nước bám ở thành cốc nước lạnh.
C. Sự tạo thành mây đen.
D. Tuyết rơi.
Câu 3: [VNA] Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nhiệt lượng là một dạng năng lượng, có đơn vị là Jun.
B. Một vật có nhiệt độ càng cao thì càng chứa nhiều nhiệt lượng.
C. Trong quá trình truyền nhiệt, nội năng của vật được bảo toàn.
D. Trong sự truyền nhiệt không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác.
Câu 4: [VNA] Cho hai nhiệt kế rượu và thủy ngân. Dùng nhiệt kế nào có thể đo được nhiệt độ của
nước đang sôi? Cho biết nhiệt độ sôi của rượu và thủy ngân lần lượt là 800C và 3570C.
A. Có thể dùng cả hai loại nhiệt kế
B. Không thể dùng cả hai loại nhiệt kế
C. Nhiệt kế rượu.
D. Nhiệt kế thủy ngân.
Câu 5: [VNA] Cung cấp một nhiệt lượng Q cho vật có khối lượng m thì nhiệt độ tuyệt đối của vật
biến thiên một lượng là ΔT. Biểu thức nào sau đây đúng?
Q
mQ
mΔT
ΔT
= hằng số.
= hằng số.
A.
B.
C.
D.
= hằng số.
= hằng số.
mΔT
ΔT
mQ
Q
Câu 6: [VNA] Phát biểu nào sau đây sai khi nói về về nóng chảy riêng?
A. Khi biết được nhiệt nóng chảy riêng của một vật ta có thể biết được nhiệt độ nóng chảy của
nó là cao hay thấp.
B. Mỗi chất rắn bất kì đều có một nhiệt nóng chảy riêng không đổi dưới áp suất cho trước.
C. Một vật được làm từ chất có nhiệt độ nóng chảy riêng lớn thì sẽ khó làm nó nóng chảy.
D. Không thể nhận xét về độ lớn của nhiệt độ nóng chảy riêng khi dựa vào khối lượng riêng của
chất.
Câu 7: [VNA] Bạn An đang tiến hành đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Để đảm bảo an toàn trong
khi làm thí nghiệm, bạn An không được phép làm điều nào sau đây?
A. Sử dụng thiết bị bảo hộ như kính bảo hộ để bảo vệ mắt khỏi các tác động của nhiệt độ cao hoặc
nước sôi.
B. Luôn luôn tuân thủ các quy tắc an toàn khi làm việc với nguồn nhiệt và các thiết bị đốt cháy.
C. Tránh tiếp xúc trực tiếp với nguồn nhiệt cao và giữ khoảng cách an toàn.
D. Sử dụng bình nhiệt lượng kế được thiết kế cho mục đích đo nhiệt lượng dù nứt cũng sử dụng
được.
___________________________________________________________...
 






Các ý kiến mới nhất