Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    hoa9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Thị Hồng Giang
    Ngày gửi: 21h:46' 09-05-2012
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 147
    Số lượt thích: 0 người
    Môn : hoá học 9
    Tiết 25 - Bài 19
    Sắt
    GD
    NỘI DUNG BÀI HỌC
    TÍNH CHẤT HOÁ HỌC
    TÍNH CHẤT VẬT LÍ
    I
    II
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    - Sắt là kim loại màu trắng xám.
    - Có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và có tính dẻo.
    - Sắt có tính nhiễm từ.
    - Là kim loại nặng, nóng chảy ở 1539oC.
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    Bài tập: Trong bột kim loại sắt có lẫn tạp chất nhôm hãy nêu cách loại bỏ tạp chất nhôm ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lí.
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    + Dụng cụ: Đèn cồn, bật lửa.
    + Hoá chất: Dây sắt, lọ đựng khí clo.
    Chuẩn bị:
    Cách tiến hành:
    Cho dây sắt quấn hình lò xo (đã được nung nóng đỏ) vào lọ đựng khí clo.
    Hiện tượng:
    Sắt cháy sáng tạo thành khói màu nâu đỏ.
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    ở nhiệt độ cao, sắt phản ứng với nhiều phi kim khác như lưu huỳnh, brom,. tạo thành muối: FeS, FeBr3.
    to
    to
    Oxit
    Muối
    Muối
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    Sắt phản ứng được với dung dịch muối nào sau đây : CuSO4 , AlCl3 ?
    + Thí nghiệm 1: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch CuSO4
    + Thí nghiệm 2: Cho đinh sắt vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3
    + Thí nghiệm 1: Có chất rắn màu đỏ bám vào đinh sắt.
    + Thí nghiệm 2: Không có hiện tượng gì
    Hiện tượng :
    Thí nghiệm :
    Sắt tác dụng được với dung dịch CuSO4,
    Sắt không tác dụng với dung dịch AlCl3
    Nhận xét :
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    Cách tiến hành :
    Thả trượt từ từ đinh sắt vào ống nghiệm 1 đựng dung dịch CuSO4 và ống 2 đựng dung dịch AlCl3
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    (xanh lam)
    (trắng xám)
    (lục nhạt)
    (dỏ)
    Muối sắt (II)
    Kim loại mới
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    (xanh lam)
    (trắng xám)
    (lục nhạt)
    (dỏ)
    Nhận xét: Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dung dịch muối sắt và giải phóng kim loại trong muối.
    Kết luận: Sắt có những tính chất hoá học của kim loại.
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    (xanh lam)
    (trắng xám)
    (lục nhạt)
    (dỏ)
    Nhận xét: Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dung dịch muối sắt và giải phóng kim loại trong muối.
    Kết luận: Sắt có những tính chất hoá học của kim loại.
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    1. Sắt là kim loại, màu trắng xám, có tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém nhôm. Sắt có tính nhiễm từ.
    2. Sắt có tính chất hoá học của kim loại như : tác dụng với phi kim, dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng ., (trừ HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội), dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn.
    Sắt là kim loại có nhiều hoá trị.
    Ghi nhớ
    Sắt có vai trò hết sức quan trọng đối với sự sống của động vật, hợp chất sắt có trong Hemoglobin (hồng cầu) của máu làm nhiệm vụ vẫn tải oxi đi khắp cơ thể để duy trì sự sống của sinh vật.
    Ứng dụng
    Hợp chất của sắt có vai trò hết sức quan trọng trong kĩ thuật.
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    (xanh lam)
    (trắng xám)
    (lục nhạt)
    (dỏ)
    Nhận xét: Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dung dịch muối sắt và giải phóng kim loại trong muối.
    Kết luận: Sắt có những tính chất hoá học của kim loại.
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    Bài 1: Sắt phản ứng được với tất cả các chất nào trong dãy sau đây:
    A. H2SO4 loãng , Br2, AgNO3, CuCl2
    B. H2SO4 loãng, HNO3 đặc nguội, AlCl3, CuCl2
    C. AlCl3, HCl, CuCl2, O2
    D. MgCl2, HCl, NaNO3, CuCl2
    Chọn câu trả lời đúng.
    A.
    Để điều chế FeCl2 có thể cho Fe tác dụng
    với những chất nào sau đây?
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    (xanh lam)
    (trắng xám)
    (lục nhạt)
    (dỏ)
    Nhận xét: Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dung dịch muối sắt và giải phóng kim loại trong muối.
    Kết luận: Sắt có những tính chất hoá học của kim loại.
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    Bài 2: Viết phương trình hoá học biểu diễn các chuyển hoá sau:
    FeCl3 FeBr3
    Fe
    FeCl2 Fe(NO3)2
    I. Tính chất vật lí
    II. Tính chất hoá học
    1. Tác dụng với phi kim
    Tác dụng với oxi
    (nâu đen)
    Tác dụng với clo
    to
    Kí hiệu hoá học: Fe.
    Nguyên tử khối: 56.


    Tiết 25 - Bài 19 : Sắt
    (vàng lục)
    (trắng xám)
    (nâu dỏ)
    to
    Sắt tác dụng với nhiều phi kim tạo thành oxit hoặc muối.
    2. Tác dụng với dung dịch axit
    Sắt phản ứng với dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng . tạo thành muối sắt (II) và giải phóng khí H2.
    Chú ý: Sắt không tác dụng với HNO3 đặc, nguội và H2SO4 đặc, nguội.
    3. Tác dụng với dung dịch muối
    (xanh lam)
    (trắng xám)
    (lục nhạt)
    (dỏ)
    Nhận xét: Sắt tác dụng với dung dịch muối của kim loại kém hoạt động hơn tạo thành dung dịch muối sắt và giải phóng kim loại trong muối.
    Kết luận: Sắt có những tính chất hoá học của kim loại.
    Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt nhưng kém hơn nhôm. Sắt có tính dẻo và có tính nhiễm từ, nóng chảy ở 1539oC.
    Hướng dẫn về nhà
    - Học thuộc tính chất vật lí và tính chất hoá học của sắt
    - Chuẩn bị bài học sau
    - Bài tập về nhà : 1,2,3,4 ,5 Sgk
    - Đọc mục "Em có biết?".
    Chúc các em học tốt!
     
    Gửi ý kiến