Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hóa học 12

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Kim Yến
    Ngày gửi: 22h:17' 05-04-2025
    Dung lượng: 11.6 MB
    Số lượt tải: 9
    Số lượt thích: 0 người
    Hóa 12 Cánh diều
    Ngày soạn:…/…/…
    Ngày dạy:…/…/…
    CHỦ ĐỀ 1: ESTER – LIPID
    BÀI 1. ESTER – LIPID
    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử ester.

    -

    Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C
    trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.

    -

    Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester
    (phản ứng thuỷ phân).

    -

    Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.

    -

    Nêu được khái niệm về lipid, chất béo và acid béo.

    -

    Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của chất
    béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen
    không khí).

    -

    Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3 và
    omega – 6).

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý
    tưởng cá nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát
    cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan
    đến vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.

    Năng lực đặc thù:

    -

    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực
    tiễn dựa trên kiến thức hoá học.

    -

    Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hoá học:
    + Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm
    hiểu vấn đề và kết quả tìm kiếm.
    + Viết được báo cáo quá trình tìm hiểu.

    -

    Năng lực nhận thức hoá học:
     Nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
     Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên
    tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
     Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của
    ester (phản ứng thuỷ phân).
     Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
     Nêu được khái niệm về lipid, chất béo và acid béo.
     Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của
    chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi
    oxygen không khí).
     Trình bày được các ứng dụng của chất béo và acid béo và acid béo (omega – 3
    và omega – 6).

    3. Phẩm chất
    -

    Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

    -

    Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên
    -

    Tài liệu: SGK, SGV Hóa học 12, các hình ảnh, phiếu bài tập liên quan đến bài học.

    -

    Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu.

    2. Đối với học sinh
    -

    Tài liệu: SGK Hóa học 12.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ
    năng cần thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
    b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn
    của GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về ester – lipid.
    d. Tổ chức thực hiện
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về ester:

    ethyl butyrate

    Benzyl acetate

    Lynalyl acetate

    - GV nêu vấn đề: Một số ester như ethyl butyrate, benzyl acetate, lynalyl acetate,
    geranyl acetate, ... Có mùi thơm nên được dùng làm hương liệu. Chất béo là thức ăn
    quan trọng của con người.
    - GV nêu câu hỏi: Ester và chất béo là gì? Chúng có tính chất vật lý cơ bản nào?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi: Ester và chất béo là các hợp chất hữu cơ, ít tan
    trong nước, nhẹ hơn nước.
    - Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.

    - GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV không nhận xét đúng sai mà dẫn dắt HS vào bài học: Để biết được câu trả lời
    của các bạn là đúng hay sai, đồng thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa
    học của ester - lipid, chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay Bài 1 – Ester - lipid.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1. Ester
    a. Mục tiêu: HS trình bày được:
    - Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử ester.
    - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C
    trong phân tử ≤ 5) và thường gặp.
    - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của ester
    (phản ứng thủy phân).
    - Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester.
    b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 6 – 9 và thực hiện yêu cầu của
    GV.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm ester; danh pháp và tính chất vật lí của
    ester; tính chất hóa học, điều chế và ứng dụng của ester.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Khái niệm và danh pháp

    I. Ester

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Khái niệm và danh pháp

    - GV chia lớp thành các nhóm 4.

    a) Khái niệm

    - GV tổ chức cho HS quan sát công thức phân - Thay thế nhóm -OH ở nhóm tử sau:

    COOH của carboxylic acid bằng
    nhóm -OR thu được ester.

    - GV yêu cầu các nhóm tìm hiểu mối quan hệ
    giữa ester với carboxylic acid: Nhóm nào
    trong phân tử carboxylic acid đã được thay
    thế để tạo thành ester?
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, kết hợp
    thông tin vừa tìm hiểu và nghiên cứu nội dung
    trong SGK, trả lời câu hỏi: Em hãy đề xuất
    công thức chung của ester đơn chức.
    - GV nêu câu hỏi mở rộng: Gốc R' trong ester
    liên kết trực tiếp với nguyên tử nào?
    - GV cho HS vận dụng kiến thức tìm hiểu
    được để trả lời mục Câu hỏi thảo luận: Cho
    các hợp chất có công thức như sau:
    CH3COOC2H5
    CH3COOH

    (A),
    (C)

    HCOOCH3
    HCOOC2H5

    (B),
    (D),

    C6H5COOCH3 (E) và HOCH2CH2CHO (G).
    Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào
    là ester? Hãy chỉ ra đặc điểm cấu tạo phân tử
    của các hợp chất ester.
    - Lưu ý: GV giảng cho HS hiểu ester RCOOR'
    được tạo ra từ phản ứng giữa carboxylic acid
    RCOOH và alcohol R'OH, trong đó nước
    được sinh ra từ sự kết hợp giữa nhóm -OH
    của carboxylic acid và hydrogen từ nhóm
    hydroxy của alcohol. Do đó phải phát biểu
    “Khi thay nhóm -OH trong nhóm carboxyl
    của một carboxylic acid bằng nhóm -OR' thì
    thu được ester”, mà không phát biểu “Khi

    - Công thức chung của ester đơn
    chức:

    R1COOR2

    (R1:

    gốc

    hydrocarbon hoặc H; R2: gốc
    hydrocarbon).
    b) Danh pháp
    - Tên gọi của ester đơn chức: Tên
    gốc R2 + Tên gốc carboxylic acid.

    thay nguyên tử hydrogen trong nhóm carbonyl
    của một carboxylic acid RCOOH bằng gốc R'
    thì thu được ester”.
    - GV cung cấp kiến thức cho HS về cách gọi
    tên ester.
    - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức vừa được
    cung cấp, trả lời câu hỏi mục Luyện tập: Viết
    công thức cấu tạo và gọi tên ester có cùng
    công thức phân tử C4H8O2.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS quan sát hình, vận dụng kiến thức đã
    học kết hợp đọc thông tin trong SGK để trả lời
    câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
    luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
    * Trả lời câu hỏi của GV:
    + Nhóm -OH trong carboxylic acid được thay
    thế nhóm này bằng nhóm -OR'.
    + Công thức chung của ester đơn chức:
    RCOOR'.
    + Gốc R' trong ester HCOOCH3 là CH3.
    + Gốc R' này liên kết trực tiếp với nguyên tử
    oxygen.
    * Trả lời Câu hỏi thảo luận:

    + A, B, D, E là các ester.
    + Đặc điểm cấu tạo: phân tử có nhóm -COO
    liên kết trực tiếp với gốc hydrocarbon.
    * Trả lời mục Luyện tập:
    CTCT thu gọn

    Tên gọi

    HCOOCH2 – CH2 – CH3

    Propyl formate

    HCOOCH(CH3)CH3

    Isopropyl
    formate

    CH3COOC2H5

    Ethyl acetate

    CH3 – CH2 – COO – CH3

    Methyl
    propionate

    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
    luận về khái niệm, danh pháp của ester.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Nhiệm vụ 2: Tính chất vật lí

    2. Tính chất vật lí

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Dạng tồn tại (điều kiện thường):

    - GV tổ chức cho HS nghiên cứu thông tin thể lỏng hoặc rắn.
    trong Bảng 1.1 SGK trang 7.

    - Nhiệt độ sôi:

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời + Thấp hơn so với alcohol và
    mục Câu hỏi thảo luận: Từ các dữ liệu cho carboxylic acid có cùng số nguyên
    trong Bảng 1.1, hãy cho biết nhiệt độ sôi của tử carbon trong phân tử.
    các ester có xu hướng biến đổi theo phân tử + Ester no, đơn chức, mạch hở:
    khối như thế nào.

    nhiệt độ sôi tăng dần theo chiều

    - GV tổ chức cho HS quan sát cấu tạo phân tử tăng của phân tử khối.

    ester đơn chức sau.

    - Độ tan:
    + Ester tạo liên kết hydrogen yếu
    với nước ⇒ ít tan trong nước (so

    - GV yêu cầu HS dựa vào hình, trả lời câu hỏi:
    Em hãy cho biết ester có nguyên tử H linh
    động không? Đánh giá về khả năng tạo liên
    kết hydrogen giữa các phân tử ester.
    - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức về
    ảnh hưởng của liên kết hydrogen đến tính chất
    vật lí thông qua mục Luyện tập:
    2. Cho các chất mạch không phân nhánh có
    công

    thức

    sau:

    C4H9OH,

    C3H7COOH,

    CH3COOC2H5. Hãy sắp xếp các chất trên theo
    chiều tăng dần nhiệt độ sôi. Giải thích.
    3. Cho các ester có công thức như sau:
    C2H5COOCH3 (1), CH3CH2CH2COOC2H5 (2),
    CH3COOCH3 (3), C2H5COOC2H5 (4). Sắp xếp
    các ester trên theo thứ tự tăng dần độ tan
    trong nước. Giải thích.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
    suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
    luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

    với alcohol, carboxylic acid có
    cùng số C hoặc khối lượng phân tử
    tương đương).
    + Ester có phân tử khối thấp: tan
    một phần trong nước.
    - Ester nhẹ hơn nước.
    - Một số ester có mùi thơm đặc
    trưng.
    Ví dụ:

    * Trả lời mục Câu hỏi thảo luận: Các ester
    no, đơn chức, mạch hở có nhiệt độ sôi tăng
    dần theo chiều tăng của phân tử khối.
    * Trả lời câu hỏi của GV: Ester không có H
    linh động, không tạo được liên kết hydrogen
    với nhau.
    * Trả lời câu hỏi Luyện tập:
    2. CH3COOC2H5 → C4H9OH → C3H7COOH.
    Do carboxylic acid và alcohol có liên kết
    hydrogen nên có nhiệt độ sôi cao hơn ester.
    Carboxylic acid có liên kết hydrogen ở dạng
    dimer nên có nhiệt độ sôi cao hơn alcohol.
    3. (2) → (4) → (1) → (3) do gốc hydrocarbon
    hầu như không tan trong nước. Số gốc
    hydrocarbon càng nhiều, độ tan của ester
    càng giảm.
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
    luận về tính chất vật lí của ester.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Nhiệm vụ 3: Tính chất hóa học

    3. Tính chất hóa học

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Phản ứng thủy phân ester trong

    - GV chia lớp thành 4 nhóm.

    môi trường acid

    - GV hướng dẫn và thực hiện mẫu phản ứng - Phương trình tổng quát:
    thủy phân ester (trong môi trường acid và

    trong kiềm) theo các bước trong phiếu bài tập
    số 1 (đính kèm dưới hoạt động).
    - GV tổ chức cho các nhóm tự thực hiện thí
    nghiệm theo hướng dẫn.
    - GV yêu cầu HS dựa vào hiện tượng quan sát
    được trong quá trình làm thí nghiệm, vận dụng
    kiến thức đã học để hoàn thành phiếu bài tập
    số 1.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS quan sát và thực hành thí nghiệm, đọc

    - Phản ứng thủy phân ester trong
    môi trường acid là phản ứng thuận
    nghịch.
    Phản ứng thủy phân ester trong
    môi trường kiềm (phản ứng xà
    phòng hóa)
    - Phương trình tổng quát:
    - Là phản ứng một chiều.

    thông tin trong SGK, thảo luận nhóm để hoàn
    thành phiếu bài tập số 1.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
    luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
    * Trả lời Phiếu bài tập số 1 (đính kèm dưới
    hoạt động).
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
    luận về tính chất hóa học của ester.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Nhiệm vụ 4: Ứng dụng và điều chế

    4. Ứng dụng và điều chế

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    a) Ứng dụng

    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, nghiên - Làm dung môi: tách, chiết chất
    cứu thông tin trong SGK và tìm hiểu thêm trên hữu cơ (ethyl acetate), pha sơn
    internet, trả lời Câu hỏi thảo luận: Ester có (butyl acetate).
    những ứng dụng gì trong đời sống và sản
    xuất.
    - GV cung cấp kiến thức cho HS về phản ứng
    ester hóa.
    - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, trả
    lời câu hỏi Luyện tập: Ethyl propionate có mùi
    dứa chín. Viết phương trình hóa học của phản
    ứng điều chế ester này từ alcohol và
    carboxylic acid tương ứng. Đề xuất biện pháp
    để nâng cao hiệu suất của phản ứng điều chế
    ester trên.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ

    - Làm nguyên liệu tổng hợp
    polymer sử dụng
    nghiệp:

    thủy

    trong công

    tinh

    hữu



    (poly(methyl methacrylate)), keo
    dán (poly(vinyl acetate)).

    học tập
    - HS đọc thông tin trong SGK, suy nghĩ, thực
    hiện yêu cầu của GV.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
    luận
    - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.

    Thủy tinh hữu cơ
    - Làm chất tạo hương trong công
    nghiệp thực phẩm và mĩ phẩm.

    * Trả lời Câu hỏi thảo luận (DKSP).
    * Trả lời câu hỏi Luyện tập:
    + Phương trình hóa học:
    Benzyl acetate có trong hoa nhài

    + Phản ứng ester hóa là phản ứng thuận b) Điều chế
    nghịch, để nâng cao hiệu suất của phản ứng - Ester thường được điều chế bằng
    điều chế ester trên ta có thể thực hiện 1 hoặc phản ứng ester hóa giữa carboxylic
    đồng thời các biện pháp sau:

    acid và alcohol, xúc tác acid

    1. Tăng nồng độ các chất tham gia phản ứng (thường dùng H2SO4 đặc).
    (làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận).

    - Phương trình tổng quát:

    2. Tách bớt ester ra khỏi hỗn hợp sản phẩm
    (làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận).
    3. Sử dụng xúc tác H2SO4 đặc, đun nóng
    (ngoài tác dụng xúc tác, dùng H 2SO4 đặc sẽ
    giúp hấp thụ lượng H2O tạo thành, làm cân
    bằng chuyển dịch theo chiều thuận).
    - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
    xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập
    - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
    luận về phương pháp điều chế ester và ứng
    dụng của ester trong đời sống.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    PHIẾU BÀI TẬP 1
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
    Họ và tên:
    Lớp:
    Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
    -

    Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.

    -

    Thêm khoảng 2 mL dung dịch H 2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL

    dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).
    -

    Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 oC.

    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
    ….
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ….……………………………………………………………………………………
    Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
    Ester thuộc lớp nào?
    ….
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ….……………………………………………………………………………………
    Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra
    tốt hơn?
    ….
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………

    ….……………………………………………………………………………………
    ….……………………………………………………………………………………
    Câu 4: Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi thủy phân ethyl formate
    trong môi trường acid và môi trường kiềm. So sánh thành phần hỗn hợp sản phẩm
    của các phản ứng.
    ….
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ….……………………………………………………………………………………
    ….……………………………………………………………………………………
    Gợi ý trả lời
    PHIẾU BÀI TẬP 1
    TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ESTER
    Họ và tên:
    Lớp:
    Phản ứng thủy phân ester được tiến hành như sau:
    -

    Cho vào hai ống nghiệm (1) và (2) mỗi ống khoảng 1,0 mL ethyl acetate.

    -

    Thêm khoảng 2 mL dung dịch H 2SO4 20% vào ống nghiệm (1) và khoảng 2 mL
    dung dịch NaOH 30% vào ống nghiệm (2).

    -

    Đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2) trong cốc thủy tinh ở nhiệt độ 60 – 70 oC.

    Thực hiện các yêu cầu sau:
    Câu 1: Cho biết hiện tượng trước và sau khi đun cách thủy ống nghiệm (1) và (2).
    - Trước khi đun: chất lỏng ở cả hai ống nghiệm tách thành hai lớp.
    - Sau khi đun: ống nghiệm (1): thể tích lớp chất lỏng phía trên giảm; ống nghiệm

    (2): tạo thành hỗn hợp đồng nhất.
    Câu 2: Tại sao ban đầu chất lỏng trong cả hai ống nghiệm lại tách thành hai lớp?
    Ester thuộc lớp nào?
    - Vì ester ít tan trong nước; trong khi đó cả H 2SO4 và NaOH đều tan tốt trong nước

    ⇒ ester và hai chất này không hòa tan vào nhau ⇒ tách lớp.
    - Ester thường nhẹ hơn nước nên thuộc lớp bên trên.
    Câu 3: Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid hay môi trường kiềm xảy ra
    tốt hơn?
    Thủy phân ester trong môi trường kiềm xảy ra tốt hơn.
    Câu 4: Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi thủy phân ethyl formate
    trong môi trường acid và môi trường kiềm. So sánh thành phần hỗn hợp sản phẩm
    của các phản ứng.

    o

    HCOOC2H5 + NaOH t→ HCOONa + C2H5OH
    - Đều tạo ra ethanol.
    - Sản phẩm thủy phân trong môi trường acid: carboxylic acid.
    - Sản phẩm thủy phân trong môi trường kiềm: muối sodium carboxylate.
    Hoạt động 2. Lipid
    a. Mục tiêu: HS sẽ
    - Nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid béo.
    - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo
    (phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, phản ứng oxi hóa chất béo bởi oxygen không
    khí).
    - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6).
    b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh GV cung cấp, đọc thông tin trong SGK trang 9 –
    12 và trả lời các câu hỏi của GV.

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; đặc điểm về
    tính chất vật lí và tính chất hóa học cơ bản của chất béo; ứng dụng của chất béo và
    acid béo (omega-3 và omega-6).
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1: Khái niệm và danh pháp

    II. Lipid

    Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    1. Khái niệm và danh pháp

    - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh sau.

    - Lipid:
    + Khái niệm: Hợp chất hữu cơ có trong tế
    bào sống, không tan trong nước, tan trong
    dung môi hữu cơ kém phân cực.
    + Phân loại: chất béo, sáp, steroid,

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào

    phospholipid,…

    hình ảnh và thông tin trong SGK, cho biết: Lipid
    là hợp chất hữu cơ có ở đâu? Em hãy dự đoán
    về tính tan của lipid.
    - GV cung cấp cho HS thông tin về các loại lipid
    phổ biến.
    - GV cung cấp dữ kiện về cấu tạo phân tử và tính
    chất của chất béo:
    + Chất béo là hợp chất hữu cơ chỉ chứa một loại - Chất béo (triglyceride):
    + Khái niệm: là triester của glycerol với
    nhóm chức.
    + Đun nóng chất béo với nước (xúc tác H 2SO4), acid béo.
    thu được RCOOH (các acid béo) và C 3H5(OH)3 + Công thức chung:
    (glycerol).
    - GV yêu cầu HS dựa vào thông tin được cung
    cấp, suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập số 2

    (R1, R2, R3 là các gốc hydrocarbon giống

    (đính kèm dưới hoạt động).

    hoặc khác nhau).

    - GV giới thiệu cho HS tên của một số loại chất + Một số acid béo phổ biến và chất béo
    béo phổ biến.

    tương ứng:

    - GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

    Công thức
    (C17H35COO)3C3H5

    Tên gọi
    Glyceryl
    tristearate/
    tristearin

    (C15H31COO)3C3H5

    Glyceryl
    tripalmitate/
    tripalmitin

    - GV yêu cầu HS dựa vào hình và thông tin trong
    SGK trang 10, cho biết: Acid béo là carboxylic
    acid loại nào (đơn chức, đa chức, tạp chức)? Em

    (C17H33COO)3C3H5

    triolein
    (C17H31COO)3C3H5

    - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã biết,
    trả lời Câu hỏi thảo luận: Acetic acid có thuộc
    loại

    acid

    béo

    hay

    không?

    Hợp

    chất

    (CH3COO)3C3H5 có thuộc loại chất béo không?
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong bài,
    thảo luận nhóm để thực hiện yêu cầu của GV.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
    lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
    để điều chỉnh.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

    Glyceryl
    trilinoleate/

    có nhận xét gì về gốc hydrocarbon trong phân tử
    acid béo?

    Glyceryl trioleate/

    trilinolein
    - Acid béo:
    + Khái niệm: là monocarboxylic acid no
    hoặc không no, hầu hết có mạch carbon
    dài, không phân nhánh, số nguyên tử
    carbon chẵn.

    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời:
    * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
    * Trả lời Phiếu bài tập số 2 (đính kèm dưới
    hoạt động).
    * Trả lời mục Câu hỏi thảo luận:
    + Acetic acid không phải acid béo vì acetic acid
    có mạch carbon ngắn.
    + Hợp chất (CH3COO)3C3H5 không thuộc loại
    chất béo vì gốc acid trong hợp chất không phải
    là acid béo.
    - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
    bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
    về khái niệm lipid, chất béo, acid béo và tên gọi
    một số chất béo.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Nhiệm vụ 2: Tính chất vật lí

    2. Tính chất vật lí

    Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    Phân

    - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức thực tế và

    loại

    Chất béo lỏng

    Chất béo rắn

    Trong phân tử Trong phân tử

    thông tin đã biết về các gốc acid béo có trong
    dầu, mỡ, hoàn thành Câu hỏi thảo luận trong

    Đặc

    bảng sau:

    điểm acid béo không acid béo no.

    Phân
    loại

    ……………….

    ……………….

    có nhiều gốc có nhiều gốc
    no.

    Đặc

    ……………….

    ……………….

    điểm

    Minh
    họa

    Minh

    - Tính chất vật lí chung: nhẹ hơn nước,

    họa

    không tan trong nước, tan nhiều trong

    - GV cung cấp kiến thức về chất béo rắn và chất
    béo lỏng.
    - GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

    - GV nêu câu hỏi Luyện tập: Khi cho dầu, mỡ
    vào nước sẽ có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
    thực hiện yêu cầu của GV.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
    lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
    để điều chỉnh.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
    * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
    * Trả lời câu hỏi Luyện tập: Cho dầu, mỡ vào
    nước sẽ xuất hiện 2 lớp do dầu, mỡ không tan

    dung môi hữu cơ kém phân cực.

    trong nước. Đồng thời, dầu, mỡ nhẹ hơn nước
    nên sẽ nổi lên trên.
    - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
    bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
    ra kết luận về tính chất vật lí của chất béo.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Nhiệm vụ 3: Tính chất hóa học của chất béo

    3. Tính chất hóa học của chất béo

    Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Ngoài phản ứng thủy phân (tương tự

    - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã biết, trả ester), chất béo còn có:
    lời câu hỏi: Chất béo có cấu tạo giống ester, vậy a) Phản ứng hydrogen hóa
    chất béo sẽ có loại phản ứng nào?

    - Chất béo không no (chất béo lỏng) phản

    - GV tổ chức cho HS quan sát công thức của một ứng với hydrogen (nhiệt độ, áp suất, xúc
    chất béo không no.

    tác) tạo thành chất béo no (chất béo rắn).
    Ví dụ:

    - GV nêu câu hỏi: Dựa vào cấu tạo của gốc
    hydrocarbon trong chất béo không no, theo em,
    loại chất béo này còn có phản ứng nào?
    - GV tổ chức cho HS vận dụng kiến thức đã học
    vào thực tế: Từ dầu thực vật, làm thế nào để thu
    được bơ thực vật?
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi

    - Ứng dụng: thuận tiện cho vận chuyển và
    bảo quản chất béo, sản xuất xà phòng, làm
    bơ nhân tạo (bơ thực vật).
    b) Phản ứng oxi hóa bằng oxygen không
    khí

    Luyện tập: Viết phương trình hóa học của phản - Nguyên nhân dầu mỡ bị ôi: Các gốc
    ứng thủy phân tristearin trong môi trường acid hydrocarbon không no trong chất béo bị
    và trong môi trường kiềm.

    oxi hóa bởi oxygen trong không khí, tạo

    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời mục hợp chất có mùi khó chịu và gây hại cho
    Câu hỏi thảo luận: Vì sao phản ứng hydrogen sức khỏe con người (dầu, mỡ tái sử dụng
    hóa lại chuyển hóa được các chất béo lỏng nhiều lần cũng có hiện tượng này).
    thành chất béo rắn?
    - GV cung cấp kiến thức về lí do dầu mỡ bị ôi.
    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
    thực hiện yêu cầu của GV.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
    lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
    để điều chỉnh.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
    * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
    * Trả lời câu hỏi Luyện tập:

    o
    (C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH t→ 3C17H35COONa

    + C3H5(OH)3
    * Trả lời Câu hỏi thảo luận: Sau khi thực hiện
    phản ứng hydrogen hóa chất béo lỏng, sản phẩm
    thu được là chất béo có gốc acid béo no, đây là
    thành phần của chất béo rắn.
    - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến

    Dầu mỡ bị hỏng

    bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
    ra kết luận về tính chất hóa học của chất béo.
    - GV chuyển sang nội dung mới.
    Nhiệm vụ 4: Ứng dụng

    4. Ứng dụng

    Bước 1 : GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Chất béo:

    - GV yêu cầu HS quan sát hình sau.

    + Nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể.
    + Nguồn dinh dưỡng quan trọng.
    + Tổng hợp các chất cần thiết khác cho cơ
    thể, đồng thời đảm bảo sự vận chuyển và
    hấp thụ các chất tan được trong chất béo.
    + Nguyên liệu cho ngành công nghiệp
    thực phẩm, sản xuất xà phòng, glycerol,

    - GV yêu cầu HS dựa vào hình kết hợp tìm hiểu nhiên liệu sinh học…
    thông tin trong SGK, trả lời Câu hỏi thảo luận: - Acid béo: omega – 3 và omega – 6.
    Nêu các ứng dụng của chất béo.

    + Đặc điểm: acid béo không no với liên

    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, nghiên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 và 6 khi đánh
    cứu thông tin trong SGK kết hợp tìm hiểu trên số từ nhóm methyl.
    internet, trả lời các câu hỏi Vận dụng:

    + Vai trò: giảm huyết áp, giảm cholesterol

    1. Cho biết vai trò của acid béo omega-3 và trong máu, ngăn chặn sự hình thành các
    omega-6 đối với cơ thể người. Tìm hiểu và cho mảng triglyceride bám trên động mạch,
    biết làm thế nào để bổ sung các loại omega-3 và giảm nguy cơ gây xơ vữa động mạch.
    omega-6 cho cơ thể.

    + Dầu cá biển chứa nhiều omega – 3.

    2. Tìm hiểu về DHA và cho biết vì sao DHA
    thường được bổ sung vào sữa bột dành cho trẻ + Dầu thực vật chứa nhiều omega – 6.
    em.

    Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - HS quan sát hình, đọc thông tin trong bài để
    thực hiện yêu cầu của GV.
    - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi
    lại những HS tích cực, những HS chưa tích cực
    để điều chỉnh.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
    - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
    * Trả lời câu hỏi của GV (DKSP).
    * Trả lời câu hỏi Vận dụng:
    1. Vai trò của omega-3 và omega-6 (DKSP).
    2. DHA là một loại acid béo không no cần thiết
    thuộc nhóm acid béo omega-3. Trẻ em cần bổ
    sung DHA đủ để cơ thể phát triển tốt. Đặc biệt
    với trẻ sinh non và trẻ sơ sinh bình thường đòi
    hỏi phải được cung cấp đầy đủ DHA bởi chúng
    chưa có khả năng tự chuyển hóa tiền tố DHA từ
    dầu thực vật hay từ thức ăn thay thế sữa mẹ.
    Giai đoạn từ 1-6 tuổi cũng là giai đoạn cần
    DHA vì chúng giúp kích thích sự phát triển trí
    não của trẻ. Từ 6 tuổi trở lên là thời gian trẻ em
    bắt đầu học tập, vì vật não bộ cần đủ DHA để
    tiếp thu nguồn kiến thức mới.
    - Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến
    bổ sung (nếu có).
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập

    - GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa
    ra kết luận về ứng dụng của chất béo và acid
    béo.
    - GV chuyển sang nội dung luyện tập.
    PHIẾU BÀI TẬP 2
    KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
    Họ và tên:
    Lớp:
    Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo, từ
    đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
    ….
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ….……………………………………………………………………………………
    Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm chung
    đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
    ….
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………
    ……………………………………………………………………………………
    ….……………………………………………………………………………………

    Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
    Chất béo = Ester …………… chức, tạo bởi …………… và ……………
    Công thức tổng quát:...……………………………………………………
    Gợi ý trả lời
    PHIẾU BÀI TẬP 2
    KHÁI NIỆM CHẤT BÉO
    Họ và tên:
    Lớp:
    Câu 1: Hãy dự đoán loại nhóm chức và số lượng nhóm chức có trong chất béo, từ
    đó đề xuất công thức cấu tạo chung của chất béo.
    Chất béo chứa ba nhóm chức ester, công thức chung: (RCOO) 3C3H5.
    Câu 2: Chỉ ra điểm chung trong cấu tạo phân tử ester và chất béo. Từ điểm chung
    đó có thể dự đoán được tính chất hóa học cơ bản nào của chất béo?
    - Ester và chất béo đều chứa nhóm chức ester.

    ⇒ Dự đoán: Chất béo có phản ứng thủy phân.
    Câu 3: Viết thông tin cần thiết để hoàn thành khái niệm chất béo.
    Chất béo = Ester ba chức, tạo bởi glycerol và acid béo.
    Công thức tổng quát: (RCOO)3C3H5.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được khái niệm lipid, chất béo, acid
    béo; tính chất vật lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid
    béo.
    b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về khái niệm lipid, chất béo, acid béo; tính chất vật
    lí, tính chất hóa học của chất béo; ứng dụng của chất béo và acid béo.
    d. Tổ chức thực hiện
    Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1. Sản phẩm của phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là
    A. carboxylic acid và alcohol (hoặc phenol) tương ứng.
    B. chất béo và carboxylic tương ứng.
    C. acid mới và ester mới.
    D. dung dịch kiềm.
    Câu 2. Chất béo là
    A. hydrocarbon của alcohol.
    B. triester của glycerol với acid vô cơ.
    C. triester của glycerol với acid béo.
    D. oxide của các kim loại quý.
    Câu 3. Chất béo nào sau đây không chứa gốc acid béo no?
    A. ...
     
    Gửi ý kiến