Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Hóa học 11

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tâm Nhẫn
    Ngày gửi: 07h:51' 02-04-2025
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 64
    Số lượt thích: 0 người
    Hóa học 11 Kết nối tri thức
    Trường:…………………………………………………..
    Ngày soạn:…………………………………………………..
    Ngày dạy:…………………………………………………..
    CHƯƠNG 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC
    BÀI 1: KHÁI NIỆM VỀ CÂN BẰNG HÓA HỌC
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của
    một phản ứng thuận nghịch

    -

    Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch

    -

    Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch
    cân bằng:
    (1) Phản ứng: 2NO2 ⇆ N2O4
    (2) Phản ứng thủy phân sodium acetate

    -

    Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh
    hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hóa học.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về cân bằng hóa học và
    các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển dịch cân bằng.

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để mô tả các khái
    niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận
    nghịch; Làm việc nhóm hiệu quả trong quá trình thảo luận, thực hiện thí
    nghiệm.

    -

    Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm
    giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    Năng lực hóa học:
    -

    Năng lực nhận thức hóa học: Nêu được khái niệm phản ứng thuận nghịch và
    trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.

    -

    Năng lực tìm hiểu tự nhiên dưới góc độ hóa học: Thông qua các hoạt động thảo
    luận, thực hiện thí nghiệm, quan sát các hiện tượng thí nghiệm rút ra được nhận
    xét về phản ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học, dự đoán được chiều chuyển
    dịch cân bằng hóa học trong những điều kiện cụ thể.

    -

    Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng được các yếu tố ảnh
    hưởng đến cân bằng hóa học, đề xuất cách tăng hiệu suất phản ứng trong
    trường hợp cụ thể.

    3. Phẩm chất
    -

    Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

    -

    Cẩn thận, trung thực và thực hiện an toàn trong quá trình làm thực hành.

    -

    Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Đối với giáo viên
    -

    SGK, SGV, SBT.

    -

    Tranh ảnh, video thí nghiệm liên quan đến bài học.

    -

    Giấy Ao

    -

    Dụng cụ hóa chất để thực hiện các thí nghiệm trong SGK.

    2. Đối với học sinh
    -

    SGK, SBT.

    -

    Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập (nếu cần)
    theo yêu cầu của GV.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi theo ý kiến cá nhân.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đặt vấn đề:
    Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi các chất đầu thành sản phẩm. Tuy nhiên, có
    nhiều phản ứng, các chất sản phẩm sinh ra lại có thể phản ứng với nhau tạo thành
    chất đầu. Đối với những phản ứng thế này, làm thế nào để thu được nhiều sản phẩm
    hơn và làm tăng hiệu suất phản ứng ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS lắng nghe câu hỏi, suy nghĩ, thảo luận trả lời câu hỏi phần khởi động.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS đưa ra những nhận định ban đầu.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV đánh giá câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học: Có nhiều
    phản ứng mà dù tiến hành bao lâu, các chất cũng không chuyển hóa hết thành sản
    phẩm, phản ứng xảy ra không hoàn toàn, sau phản ứng vẫn có mặt chất sản phẩm
    chưa phản ứng hết, phản ứng có hiệu suất không cao như ở lớp 10 đã học phản ứng
    giữa hydrogen với iodine, hoặc phản ứng chlorine tác dụng với nước. Bài học ngày
    hôm nay sẽ giúp ta hiểu rõ tại sao lại như vậy và cách để làm tăng hiệu suất của các
    phản ứng loại này, chúng ta cùng đi vào bài học– Bài 1: Khái niệm về cân bằng hóa
    học.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu phản ứng một chiều và phản ứng thuận nghịch
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm phản ứng một chiều,
    phản ứng thuận nghịch.

    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo
    luận và trả lời CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.
    c. Sản phẩm học tập: HS phân biệt được phản ứng một chiều và phản ứng thuận
    nghịch, lấy được ví dụ, câu trả lời cho CH hoạt động mục I.2, CH1, CH2 SGK trang 6
    – 8.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    I. Phản ứng một chiều và

    * Phản ứng một chiều

    phản ứng thuận nghịch

    - GV giới thiệu hình ảnh phản ứng đốt cháy khí methane hoặc 1. Phản ứng một chiều
    đốt cháy than.

    - Phản ứng một chiều là phản
    ứng chỉ xảy ra một chiều từ
    chất phản ứng tạo thành chất
    sản phẩm.
    - Các chất sản phẩm không
    phản ứng lại được với nhau
    CH4 + 2O2 t o → CO2 + 2H2O (1)

    - GV nêu đặc điểm của phản ứng (1):

    tạo thành chất đầu.
    - PTHH của phản ứng một

    + Các chất sản phẩm không phản ứng được với nhau để tạo chiều được biểu diễn bằng
    thành các chất đầu.

    mũi tên chỉ chiều phản ứng

    + Phản ứng có đặc điểm như vậy được gọi là phản ứng một ⟶
    chiều.

    Ví dụ : NaOH + HCl ⟶

    - GV đặt câu hỏi: Vậy có phản ứng nào mà các chất sản NaCl + H2O
    phẩm lại phản ứng được với nhau để tạo thành chất đầu 2. Phản ứng thuận nghịch
    không ?

    Trả lời CH hoạt động mục

    * Phản ứng thuận nghịch

    I.2 SGK trang 6 – 7:

    - GV giới thiệu hai thí nghiệm cùng thực hiện ở 445 oC, trong a)
    bình kín dung tích 10 lít.

    Thí nghiệm 1:

    + Thí nghiệm 1:

    Ban đầu
    1 mol khí H2

    Sau phản ứng
    445 o C , bình kín→

    1 mol khí I2

    0,2 mol khí H2

    + Thí nghiệm 2:

    0,2 mol khí I2
    1,6 mol khí HI

    2HI(g) ⟶ H2(g) + I2(g)
    b)
    + Ở thí nghiệm 1: khí H2 tác

    Thí nghiệm 2:
    Ban đầu
    2 mol khí HI

    H2(g) + I2(g) ⟶ 2HI(g)

    Sau phản ứng
    o

    445 C , bình kín→

    0,2 mol khí H2
    0,2 mol khí I2
    1,6 mol khí HI

    - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi trả lời CH hoạt động mục
    I.2 SGK trang 6 – 7:
    a) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong
    thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2.
    b) Trong cả hai thí nghiệm trên, dù thời gian phản ứng kéo
    dài bao lâu thì các chất đầu đều còn lại sau phản ứng, Giải
    thích.
    - GV dẫn dắt HS đi đến kết luận: Phản ứng thuận nghịch là
    phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong cùng
    điều kiện.
    - GV yêu cầu HS trả lời CH1, CH2 mục I.2 SGK trang 7 – 8:
    1. Quá trình hình thành hang động, thạch nhũ là một ví dụ
    điển hình về phản ứng thuận nghịch trong tự nhiên.
    Nước có chứa CO2 chảy qua đá vôi, bào mòn đá tạo thành
    Ca(HCO3)2 (phản ứng thuận) góp phần hình thành các hang
    động. Hợp chất Ca(HCO 3)2 trong nước lại bị phân hủy tạo ra

    dụng với I2 tạo thành HI,
    đồng thời lại xảy ra phản ứng
    HI phân hủy tạo thành I2 và
    H2 nên dù thời gian phản ứng
    kéo dài bao lâu thì sau phản
    ứng các chất đầu H2, I2 vẫn
    còn.
    + Ở thí nghiệm 2 : khí HI
    phân hủy tạo thành H2 và I2,
    đồng thời lại xảy ra phản ứng
    khi H2 và I2 tạo thành HI nên
    dù thời gian phản ứng kéo
    dài bao lâu thì sau phản ứng
    chất đầu HI vẫn còn.
    Kết luận:
    - Phản ứng thuận nghịch là
    phản ứng xảy ra theo hai
    chiều ngược nhau trong cùng
    điều
    - PTHH của phản ứng hai
    chiều được biểu diễn bằng
    hai nửa mũi tên ngược chiều

    CO2 và CaCO3 (phản ứng nghịch), hình thành các thạch nhũ, nhau ⇌ . Chiều từ trái sang
    măng đá, cột đá.

    phải là chiều phản ứng thuận,

    Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong hai chiều từ phải sang trái là
    quá trình trên.

    chiều phản ứng nghịch.

    2. Phản ứng xảy ra khi cho khí Cl 2 tác dụng với nước là một Ví dụ: 3O2 ⇌ 2O3
    phản ứng thuận nghịch. Viết phương trình hóa học của phản Trả lời CH1 SGK trang 7:
    ứng, xác định phản ứng thuận, phản ứng nghịch.

    CaCO3(s)

    +

    H2O(l)

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    CO2(aq) ⇌ Ca(HCO3)2(aq)

    - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I.2, Trả lời CH2 SGK trang 8:
    CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.

    + PTHH của phản ứng:

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

    Cl2 + H2O ⇌ HCl + HClO

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    + Phản ứng thuận:

    - Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV, CH hoạt động mục I.2, Cl2 + H2O ⟶ HCl + HClO
    CH1, CH2 SGK trang 6 – 8.

    + Phản ứng nghịch:

    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

    HCl + HClO ⟶ Cl2 + H2O

    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá, nhận xét, tổng kết các đặc điểm của phản ứng
    một chiều và phản ứng thuận nghịch qua bảng:
    Phản ứng một

    Phản ứng thuận nghịch

    chiều
    Chiều

    Chỉ xảy ra một Xảy ra theo hai chiều trái

    phản

    chiều.

    ngược nhau.

    ứng
    Các

    Không phản ứng lại Các chất sản phẩm phản

    chất

    được với nhau tạo ứng được với nhau để tạo

    sản

    thành chất đầu.

    phẩm

    thành chất đầu.
    Dù chất đầu là chất phản

    +

    ứng của phản ứng thuận hay
    nghịch thì cuối cùng đều
    thu được các chất giống
    nhau.
    Biểu





    diễn
    PTHH
    Phản

    Hoàn toàn

    Không hoàn toàn

    ứng
    xảy ra
    Ví dụ

    2Mg

    +

    O2

    o
    t → 2SO2 + O2 ⇌ 2SO3

    2MgO

    CH3COOH + C2H5OH ⇌

    Na2CO3 + 2HCl ⟶ CH3COOC2H5 + H2O
    2NaCl + CO2 +
    H2O
    Hoạt động 2: Tìm hiểu trạng thái cân bằng hóa học
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được khái niệm trạng thái cân bằng
    hóa học của phản ứng, đặc điểm của cân bằng hóa học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH
    hoạt động mục II.1 SGK trang 8.
    c. Sản phẩm học tập: HS rút ra kết luận về khái niệm trạng thái cân bằng hóa học của
    phản ứng, đặc điểm cân bằng hóa học, câu trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang
    8.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    II. Cân bằng hóa học

    * Trạng thái cân bằng

    1. Trạng thái cân bằng

    - GV chia lớp thành các nhóm, thảo luận nghiên cứu Trả lời CH hoạt động mục II.1
    về trạng thái cân bằng hóa học thông qua phản ứng:
    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI (g)

    SGK trang 8:
    a)

    - GV phát mỗi nhóm một tờ giấy A o, yêu cầu các
    nhóm trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK trang 8, vẽ
    đồ thị trên giấy Ao:
    a) Vẽ đồ thị biểu diễn sự thay đổi số mol các chất
    theo thời gian
    b) Từ đồ thị, nhận xét sự thay đổi số mol của các chất b)
    theo thời gian.

    Theo thời gian, số mol H 2 và I2 giảm

    c) Viết biểu thức định luật tác dụng khối lượng với dần và từ thời điểm t4, số mol của H2
    phản ứng thuận và phản ứng nghịch, từ đó dự đoán và I2 không thay đổi nữa.
    sự thay đổi tốc độ của mỗi phản ứng theo thời gian Theo thời gian, số mol HI tăng dần
    (biết các phản ứng này đều là phản ứng đơn giản).

    và từ thời điểm t4, số mol HI cũng

    d) Bắt đầu từ thời điểm nào thì số mol các chất trong không thay đổi nữa.
    hệ phản ứng thay đổi nữa?

    c)

    - GV dẫn dắt HS nhận xét: Trong thí nghiệm trên, lúc Biểu thức định luật tác dụng khối
    đầu phản ứng thuận có tốc độ lớn hơn phản ứng lượng đối với phản ứng thuận:
    nghịch và ưu tiên tạo ra hydrogen iodine. Theo thời

    vt = kt[H2].[I2]

    gian, tốc độ phản ứng thuận giảm dần, tốc độ phản Biểu thức định luật tác dụng khối
    ứng nghịch tăng dần đến khi tốc độ hai phản ứng lượng đối với phản ứng nghịch:
    bằng nhau.

    vn = kn[HI]2
    Từ hai biểu thức cho thấy:
    - Theo thời gian, số mol H2, I2 giảm
    dần nên [H2] và [I2] giảm, tốc độ
    phản ứng thuận giảm.
    - Theo thời gian, số mol HI tăng dần
    nên [HI] tăng dần, tốc độ phản ứng

    nghịch tăng.
    d)
    Từ thời điểm t4 thì số mol các chất
    trong hệ phản ứng không thay đổi.
    Khái niệm: Trạng thái cân bằng của
    phản ứng thuận nghịch là trạng thái
    tại đó tốc độ phản ứng thuận bằng
    Tại thời điểm này, số mol của các chất hydrogen,
    iodine, hydrogen iodine không thay đổi nữa. Đây là
    thời điểm phản ứng thuận nghịch đạt tới trạng thái
    cân bằng.
    - GV đưa ra khái niệm trạng thái cân bằng của phản
    ứng thuận nghịch.
    - GV nhấn mạnh với HS đặc điểm của cân bằng hóa
    học:
    + Cân bằng hóa học là một cân bằng động, các chất
    tham gia phản ứng liên tục phản ứng với nhau để tạo
    thành sản phẩm và các chất sản phẩm cũng liên tục
    phản ứng với nhau để tạo thành các chất đầu.
    + Trong một đơn vị thời gian có bao nhiêu phân tử
    chất đầu chuyển thành sản phẩm thì có bấy nhiêu
    phân tử chất đầu đó được tạo ra từ sản phẩm.
    + Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận và
    tốc độ phản ứng nghịch bằng nhau.
    + Ở trạng thái cân bằng, có tất cả các chất tham gia
    phản ứng, sản phẩm và nồng độ của chúng là không
    đổi.

    tốc độ phản ứng nghịch.
    Đặc điểm:
    + Cân bằng hóa học là một cân bằng
    động
    + Các chất tham gia phản ứng/sản
    phẩm liên tục phản ứng với nhau để
    tạo thành sản phẩm/chất đầu nhưng
    với tốc độ bằng nhau.
    🡪 Ở trạng thái cân bằng, nồng độ
    các chất không đổi.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận theo nhóm, đọc SGK, thảo luận trả lời
    CH hoạt động mục II.1 SGK trang 8.
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện HS trả lời CH hoạt động mục II.1 SGK
    trang 8.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về khái niệm
    trạng thái cân bằng và đặc điểm của cân bằng hóa học.
    Hoạt động 3: Tìm hiểu hằng số cân bằng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS viết được biểu thức hằng số cân bằng (K C) của
    một phản ứng thuận nghịch
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời CH
    hoạt động mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
    c. Sản phẩm học tập: HS viết biểu thức hằng số cân bằng, câu trả lời CH hoạt động
    mục II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    II. Cân bằng hóa học

    - GV chia lớp thành các nhóm, yêu cầu HS thiết lập 2. Hằng số cân bằng
    biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng:

    a) Biểu thức của hằng số cân bằng

    H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    - Xét phản ứng thuận nghịch tổng quát:

    - Các nhóm thảo luận trả lời CH hoạt động mục II.2

    Aa + Bb ⇌ Cc + dD

    SGK trang 9:

    - Ở trạng thái cân bằng, hằng số cân
    2

    Tính giá trị KC =

    [ HI ]

    [ H 2 ] [I 2 ]

    ở mỗi thí nghiệm, nhận

    bằng (KC) của phản ứng được xác định
    theo biểu thức:

    xét kết quả thu được.

    c

    - GV giới thiệu biểu thức tính tính hằng số cân
    bằng của phản ứng thuận nghịch tổng quát.
    Aa + Bb ⇌ Cc + dD
    K C=

    [C ]c [ D]d
    a
    b
    [ A] [B]

    - GV lưu ý HS:

    d

    [C ] [ D]
    K C=
    a
    b
    [ A] [B]

    - Trong đó: [A], [B], [C], [D] là nồng
    độ mol của các chất A, B, C, D ở trạng
    thái cân bằng; a, b, c, d là hệ số tỉ
    lượng của các chất trong phương trình
    hóa học của phản ứng.

    + Hằng số cân bằng K C của một phản ứng thuận c) Ý nghĩa của hằng số cân bằng
    nghịch, chỉ phụ thuộc nhiệt độ và bản chất của phản - KC phụ thuộc vào bản chất của phản
    ứng, không phụ thuộc nồng độ ban đầu của các ứng và nhiệt độ.
    chất.

    - KC càng lớn thì phản ứng thuận càng

    + Nồng độ của chất rắn được coi bằng 1 và không chiếm ưu thế hơn và ngược lại, KC
    có mặt trong biểu thức tính hằng số cân bằng.

    càng nhỏ thì phản ứng nghịch càng

    - GV lấy ví dụ về phản ứng thuận nghịch có mặt chiếm ưu thế hơn.
    của chất rắn và hướng dẫn HS viết biểu thức hằng Trả lời CH mục II.2 SGK trang 9:
    số cân bằng của phản ứng:

    Thí nghiệm 1: KC = 64,00; thí nghiệm

    C(s) + CO2(g) ⇌ 2CO(g)
    K C=

    2

    [CO]
    [C O 2 ]

    - GV trình bày về ý nghĩa của hằng số cân bằng.

    2: KC = 63, 99; thí nghiệm 3: KC =
    64,08
    Nhận xét: giá trị biểu thức KC =
    [ HI ]2

    [ H 2 ] [I 2 ]

    thay đổi không đáng kể mặc dù

    - GV yêu cầu HS trả lời CH6 mục II.2 SGK trang nồng độ ban đầu và nồng độ các chất
    10:

    tại thời điểm cân bằng khác nhau.

    Viết biểu thức hằng số cân bằng cho các phản ứng Trả lời CH6 SGK trang 10:
    sau:

    a) K C=

    a) Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g) + 3H2(g) ⇌
    2NH3(g)
    b) Phản ứng nung vôi: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) +

    [ NH 3]
    3

    2

    [H 2 ] [ N 2 ]

    b)
    KC = [CO2]

    CO2(g)
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận theo cặp đôi, đọc SGK và trả lời CH
    hoạt động mục, CH6 II.2 SGK trang 9 – 10
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện HS trả lời câu hỏi CH hoạt động mục
    II.2, CH6 SGK trang 9 – 10
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về hằng số
    cân bằng, chuyển sang nội dung mới.
    Hoạt động 4: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
    hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả
    lời CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
    nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời cho CH hoạt động mục III.1 SGK trang
    11 của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    III. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự

    - GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí chuyển dịch cân bằng hóa học
    nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới 1. Ảnh hưởng của nhiệt độ
    chuyển dịch cân bằng thông qua các phản ứng:

    Trả lời CH hoạt động mục III.1 SGK
    trang 11:

    Thí nghiệm 1:

    Thí nghiệm 1:
    ∆ r H o298< 0

    Tăng

    Giảm

    nhiệt độ

    nhiệt độ

    Màu của

    Màu của

    khí trong

    khí trong

    ống

    ống

    CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH

    nghiệm

    nghiệm

    ∆ r H o298> 0

    đậm hơn

    nhạt hơn

    2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

    Tác động

    (màu nâu đỏ) (không màu)
    - GV lưu ý HS: NO 2 là khí độc, chú ý nút kín

    Hiện tượng

    ống nghiệm
    Thí nghiệm 2:

    - GV yêu cầu HS trả lời CH hoạt động mục III.1

    Chiều chuyển

    Theo

    Theo

    SGK trang 11:

    dịch cân bằng

    chiều

    chiều

    Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch

    (thuận/nghịch)

    nghịch

    thuận

    trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở

    Chiều chuyển

    Theo

    Theo

    theo mẫu bảng sau:

    dịch cân bằng

    chiều thu

    chiều tỏa

    nhiệt

    nhiệt

    Tăng

    Giảm

    nhiệt độ

    nhiệt độ

    Màu

    Màu dung

    nhiệt

    dung dịch

    dịch nhạt

    độ

    đậm hơn

    hơn

    Tác

    Hiện

    Chiều chuyển

    Chiều chuyển

    (tỏa nhiệt/thu

    động

    tượn

    dịch cân bằng

    dịch cân bằng

    nhiệt)

    g

    (thuận/nghịch

    (phản ứng tỏa

    )

    nhiệt/thu

    Thí nghiệm 2:
    Tác động

    nhiệt)
    Tăng

    Hiện tượng

    Giả

    Chiều chuyển

    Theo

    Theo

    m

    dịch cân bằng

    chiều

    chiều

    nhiệt

    (thuận/nghịch)

    thuận

    nhiệt

    độ

    Chiều chuyển

    Theo

    Theo

    - GV kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự

    dịch cân bằng

    chiều thu

    chiều tỏa

    chuyển dịch cân bằng hóa học

    (tỏa nhiệt/thu

    nhiệt

    nhiệt

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    nhiệt)

    - HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời Kết luận: Khi tăng nhiệt độ, cân bằng
    CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11

    chuyển dịch theo chiều làm giảm nhiệt độ,

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần tức là chiều phản ứng thu nhiệt (∆ r H o298>
    thiết.

    0), nghĩa là chiều làm giảm tác động của

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo việc tăng nhiệt độ và ngược lại.
    luận
    - Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
    nghiệm, CH hoạt động mục III.1 SGK trang 11.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
    hưởng của nhiệt độ đến sự chuyển dịch cân bằng
    hóa học.
    Hoạt động 5: Tìm hiểu về ảnh hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh
    hưởng của nồng độ tới chuyển dịch cân bằng.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thực hiện thí nghiệm, trả
    lời CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của
    nồng độ tới chuyển dịch cân bằng, câu trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
    của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    2. Ảnh hưởng của nồng độ

    - GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thí Trả lời CH hoạt động mục III.2 SGK
    nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ tới

    chuyển dịch cân bằng thông qua phản ứng thủy trang 12:
    phân dung dịch sodium acetate :

    Tác động

    Tăng nồng

    Tăng

    CH3COONa + H2O ⇌ CH3COOH + NaOH

    độ

    nồng độ

    - GV yêu cầu HS trả lời CH hoạt động mục III.2

    CH3COO

    CH3COO

    Na

    H

    Màu dung

    Màu dung

    dịch đậm

    dịch nhạt

    hơn

    hơn

    SGK trang 12:
    Quan sát sự thay đổi màu sắc của dung dịch

    Hiện tượng

    trong các ống nghiệm và hoàn thành vào vở
    theo mẫu bảng sau:
    Tác

    Hiện

    Chiều chuyển

    Chiều

    Chiều

    Theo chiều

    Theo

    động

    tượng

    dịch cân bằng

    chuyển dịch

    chuyển dịch

    thuận

    chiều

    (thuận/nghịch

    cân bằng

    cân bằng

    )

    (phản ứng

    (thuận/nghịc

    tỏa

    h)

    nhiệt/thu

    Chiều

    Theo chiều

    Theo

    nhiệt)

    chuyển dịch

    làm giảm

    chiều

    Tăng

    cân bằng

    nồng độ

    giảm nồng

    nhiệt

    (tỏa

    CH3COON

    độ

    độ

    nhiệt/thu

    a

    CH3COO

    Giảm

    nhiệt)

    nghịch

    H

    nhiệt

    Kết luận: Khi tăng nồng độ một chất

    độ

    trong phản ứng thì cân bằng hóa học bị

    - GV kết luận về ảnh hưởng của nồng độ đến sự phá vỡ và chuyển dịch theo chiều làm
    chuyển dịch cân bằng hóa học
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc SGK và thực hiện thí nghiệm, trả lời
    CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần

    giảm nồng độ của chất đó và ngược lại

    thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - Đại diện HS báo cáo kết quả thực hiện thí
    nghiệm, CH hoạt động mục III.2 SGK trang 12.
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh
    hưởng của nồng độ đến sự chuyển dịch cân bằng
    hóa học.
    Hoạt động 6: Tìm hiểu về ảnh hưởng của áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được sự ảnh hưởng của áp suất tới
    chuyển dịch cân bằng.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, quan sát video, trả lời
    CH10 SGK trang 14.
    c. Sản phẩm học tập: Kết luận về sự ảnh hưởng của áp suất tới chuyển dịch cân
    bằng, câu trả lời cho CH10 SGK trang 14 của HS.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Khi tăng áp suất chung của hệ,

    - GV giới thiệu thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của áp thì cân bằng chuyển dịch theo
    suất đến sự chuyển dịch cân bằng
    2NO2(g) ⇌ N2O4(g)

    chiều làm giảm áp suất, tức là
    chiều làm giảm số mol khí và

    Link video mô phỏng thí nghiệm:

    ngược lại.

    https://youtu.be/aZyhBYygbfs

    Trả lời CH10 SGK trang 14:

    - GV dẫn dắt HS dẫn đến kết luận:

    a) Khi tăng áp suất, cân bằng

    Khi giảm thể tích, tức là tăng áp suất của hệ, thì cân bằng chuyển dịch theo chiều làm
    chuyển dịch theo chiều làm giảm áp suất, tức là chiều làm giảm áp suất hay chiều làm

    giảm số mol khí và ngược lại.

    giảm số mol khí, tức là theo

    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH10 SGK chiều thuận (từ 3 phân tử khí
    trang 14:

    tạo thành 2 phân tử khí).

    Cho các cân bằng sau:

    b) Khi tăng áp suất, cân bằng

    a) SO2(g) + O2(g) ⇌ 2SO3(g)

    không chuyển dịch theo chiều

    b) CO(g) + H2O(g) ⇌ H2(g) + CO2(g)

    nào vì số mol khí ở hai vế của

    c) PCl5(g) ⇌ Cl2(g) + PCl3(g)

    phản ứng bằng nhau.

    d) H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

    c) Khi tăng áp suất, cân bằng

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    chuyển dịch theo chiều làm

    - HS đọc SGK, quan sát video mô phỏng thí nghiệm và trả giảm áp suất hay chiều làm
    lời CH10 SGK trang 14.

    giảm số mol khí, tức là theo

    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

    chiều nghịch.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    d) Khi tăng áp suất, cân bằng

    - Đại diện HS trả lời CH10 SGK trang 14

    không chuyển dịch theo chiều

    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

    nào vì số mol khí ở hai vế của

    Bước 4: Kết luận, nhận định

    phản ứng bằng nhau.

    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về ảnh hưởng của
    áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng
    Hoạt động 7: Tìm hiểu về nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier
    a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân
    bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng
    hóa học
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, trả lời CH11 SGK trang
    14.
    c. Sản phẩm học tập: Vận dụng nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để trả
    lời CH11 SGK trang 14.
    d. Tổ chức hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    3. Nguyên lí chuyển dịch cân bằng

    - Qua nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố nhiệt độ, Le Chatelier
    nồng độ, áp suất đến sự chuyển dịch cân bằng, GV - Một phản ứng thuận nghịch đang ở
    giới thiệu cho HS về nguyên lí chuyển dịch cân bằng trạng thái cân bằng, khi chịu một tác
    Le Chatelier.

    động bên ngoài làm thay đổi nồng

    - GV phân tích ví dụ về các điều kiện thực tế về nhiệt độ, nhiệt độ, áp suất thì cân bằng sẽ
    độ, áp suất trong quá trình sản xuất NH 3:
    N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g)

    ∆ r H o298 = - 91,8 kJ

    chuyển dịch theo chiều làm giảm tác
    động bên ngoài đó.

    Yếu tố áp suất: Khi phản ứng trên xảy ra, số mol khí Trả lời CH11 SGK trang 14:
    o
    của hệ giảm. Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp a) Phản ứng (1) có ∆ r H 298 > 0, chiều

    suất thì cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận, thuận là thu nhiệt, nên để cân bằng
    tức là theo chiều tạo ra nhiều ammonia hơn.

    chuyển dịch về bên phải thì cần tăng

    Yếu tố nhiệt độ: Phản ứng trên là phản ứng tỏa nhiệt nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực
    nên để cần bằng chuyển dịch về phía tạo thành hiện ở khoảng 1 000 oC)
    ammonia, cần thực hiện phản ứng ở nhiệt độ rất thấp. Phản ứng (2) có ∆ r H o298 < 0, chiều
    Thực tế, ammonia được tổng hợp ở nhiệt độ khoảng thuận là tỏa nhiệt, nên để cân bằng
    450 oC vì ở nhiệt độ thấp tốc độ phản ứng này rất chuyển dịch về bên phải thì cần giảm
    chậm.

    nhiệt độ (thực tế phản ứng được thực

    - GV yêu cầu HS thảo luận trả lời CH11 SGK trang hiện ở khoảng 450 oC, nhiệt độ
    14:

    không quá thấp để làm tăng tốc độ

    Trong công nghiệp, khí hydrogen được điều chế như phản ứng).
    sau:

    b) Ở phản ứng (2), người ta lấy

    Cho hơi nước đi qua than nung nóng, thu được hỗn lượng hơi nước dư nhiều (thường dư
    hợp khí CO và H2 (gọi là khí than ướt):
    C(s) + H2O(g) ⇌ CO(g) + H2(g)∆ r H o298 = 130 kJ (1)

    4 – 5 lần) so với khí carbon
    monoxide, tức là làm tăng nồng độ

    Trộn khí than ướt với hơi nước, cho hỗn hợp đi qua của hơi nước, cân bằng chuyển dịch

    chất xúc tác Fe2O3  :

    theo chiều làm giảm nồng độ của hơi

    CO(s) + H2O(g) ⇌ CO2 (g) + H2(g)∆ r H o298 = - 42 kJ nước, tức là theo chiều thuận.
    (2)

    c) Nếu tăng áp suất, các cân bằng

    a) Vận dụng nguyên lí Le Chatelier, hãy cho biết cần (1), (2) không chuyển dịch theo
    tác động yếu tố nhiệt độ như thế nào để các cân bằng chiều nào vì số mol khí ở cả hai vế
    (1), (2) chuyển dịch theo chiều thuận.

    bằng nhau.

    b) Trong thực tế, ở phản ứng (2), lượng hơi nước
    được lấy dư nhiều (4 – 5 lần) so với khí carbon
    monoxide. Giải thích.
    c) Nếu tăng áp suất, cân bằng (1), (2) chuyển dịch
    theo chiều nào? Giải thích.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc SGK và trả lời CH11 SGK trang 14
    - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Đại diện HS trả lời CH11 SGK trang 14
    - GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức về nguyên lí
    Le Chatelier
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua trả lời câu hỏi dưới dạng trắc
    nghiệm.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả
    lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành được bài tập trắc nghiệm
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    - GV giao nhiệm vụ cho HS: Khoanh tròn vào câu đặt trước câu trả lời đúng
    Câu 1: Cho cân bằng hóa học:
    H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k); ∆ H > 0
    Cân bằng không bị chuyển dịch khi
    A. tăng nhiệt độ của hệ
    B. giảm nồng độ HI
    C. tăng nồng độ H2
    D. giảm áp suất chung của hệ
    Câu 2. Xét cân bằng:
    N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
    Biểu thức hằng số cân bằng của phản ứng là
    A. K=
    B. K=
    C. K=
    D. K=

    [ N H3]

    [ N 2] [ H2]
    [ N H 3]

    2

    [ N 2 ] [ H 2 ]3
    [ N2][ H2]
    [ N H3]

    [ N 2 ] [ H 2 ]3
    [ N H 3]

    2

    Câu 3. Một phản ứng thuận nghịch đạt đến trạng thái cân bằng khi nào?
    A. Phản ứng thuận đã kết thúc
    B. Phản ứng nghịch đã kết thúc
    C. Tốc độ phản ứng thuận và nghịch bằng nhau
    D. Nồng độ của các chất tham gia phản ứng và của các chất sản phẩm phản ứng bằng
    nhau.
    Câu 4. Cho hệ phản ứng sau ở trạng thái cân bằng
    2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
    Nồng độ của SO3 sẽ tăng lên khi:

    ∆H < 0

    A. giảm nồng độ của SO2
    B. tăng nồng độ của O2
    C. tăng nhiệt độ lên rất cao
    D. giảm nhiệt độ xuống rất thấp
    Câu 5. Khi thay đổi áp suất, những cân bằng hóa học nào dưới đây bị chuyển dịch?
    (1) N2(k) + 3H2(k) ⇌ 2NH3(k)
    (2) H2(k) + I2(k) ⇌ 2HI(k)
    (3) 2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
    (4) 2NO2(k) ⇌ N2O4(k)
    A. (1), (2), (3)
    B. (2), (3), (4)
    C. (1), (3), (4)
    D. (1), (2), (4)
    Câu 6: Hằng số cân bằng KC của phản ứng chỉ phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
    A. Chất xúc tác
    B. Nồng độ
    C. Áp suất
    D. Nhiệt độ
    Câu 7. Cho cân bằng (trong bình kín) sau:
    CO(k) + H2O(k) ⇌ CO2(k) + H2(k) ∆ H < 0
    Trong các yếu tố: (1) tăng nhiệt độ; (2) thêm một lượng hơi nước; (3) thêm một lượng
    H2; (4) tăng áp suất chung của hệ; (5) dùng chất xúc tác.
    Dãy gồm các yếu tố đều làm thay đổi cân bằng của hệ là:
    A. (1), (2), (3)
    B. (2), (3), (4)
    C. (1), (2), (4)
    D. (1), (4), (5)
    Câu 8. Cho các nhận xét sau:

    a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch
    b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không tham gia phản ứng với nhau
    c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất
    đầu
    d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi
    Các nhận xét đúng là
    A. (a) và (d)
    B. (a) và (b)
    C. (b) và (c)
    D. (a) và (c)
    Câu 9. Nhận xét nào sau đây không đúng?
    A. Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm không phản ứng lại được với nhau tạo
    thành chất đầu
    B. Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm có thể phản ứng với nhau để tạo
    thành chất đầu
    C. Phản ứng một chiều là phản ứng xảy ra không hoàn toàn
    D. Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
    cùng điều kiện
    Câu 10. Cho phản ứng
    2SO2(k) + O2(k) ⇌ 2SO3(k)
    Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4 mol/L và 2 mol/L. Khi cân bằng có
    80% SO2 đã phản ứng, hằng số cân bằng của phản ứng là
    A. 40
    B. 30
    C. 20
    D. 10
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.

    - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
    - Mỗi một câu GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bà, theo dõi nhận xét
    bài trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định

    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chuẩn kiến thức:
    + Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau trong
    cùng điều kiện.
    + Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch, tại đó tốc độ phản ứng
    thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
    + Biểu thức hằng số cân bằng KC của phản ứng thuận nghịch Aa + Bb ⇌ Cc + dD là:
    KC =

    [ C...
     
    Gửi ý kiến