Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    12 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chương 1. Bài 1. Góc lượng giác

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Minh Lê
    Ngày gửi: 19h:03' 10-05-2024
    Dung lượng: 5.7 MB
    Số lượt tải: 338
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CẢ LỚP
    ĐẾN VỚI BÀI HỌC MỚI!

    KHỞI ĐỘNG
    Trên mặt chiếc đồng hồ, kim giây đang ở vị trí ban
    đầu chỉ vào số 3 (Hình 1). Kim giây quay ba vòng và
    một phần tư 1 vòng (tức là vòng) đến vị trí cuối chỉ
    vào số 6. Khi quay như thế, kim giây đã quét một
    góc với tia đầu chỉ vào số 3, tia cuối chỉ vào số 6.

    Góc đó gợi nên khái niệm gì trong toán học?
    Những góc như thế có tính chất gì?

    CHƯƠNG I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC VÀ
    PHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC

    BÀI 1: GÓC LƯỢNG GIÁC. GIÁ TRỊ
    LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC LƯỢNG GIÁC
    (3 TIẾT)

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    Góc lượng giác
    • Góc hình học và số đo của chúng
    • Góc lượng giác và số đo của chúng

    02

    Giá trị lượng giác của góc lượng giác
    • Đường tròn lượng giác
    • Giá trị lượng giác của góc lượng giác
    • Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt
    • Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác

    01
    GÓC LƯỢNG GIÁC

    1. Góc hình học và số đo của chúng
    HĐ1

    Nêu định nghĩa góc trong hình học phẳng

    Góc (còn được gọi là góc hình
    học) là hình gồm hai tia chung
    gốc. Mỗi góc có một số đo,
    đơn vị đo góc (hình học) là độ.
    Số đo của một góc (hình học)
    không vượt quá 180°.

    Chẳng hạn: Góc xOy gồm hai tia Ox
    và Oy chung gốc O có số đo là 60°

    Giới thiệu về đơn vị đo radian
     Nếu trên đường tròn, ta lấy một
    cung tròn có độ dài bằng bán kính
    thì góc ở tâm chắn cung đó gọi là
    góc có số đo 1 radian (hình 2).
     1 radian còn được viết tắt là 1 rad.

    Độ dài của nửa đường tròn lượng giác bằng bao nhiêu?

    R
    Nửa đường tròn có số đo bằng bao

    180º = rad rad

    nhiêu (số đo góc và radian)?

    Rút ra công thức đổi đơn vị đo từ
    radian sang độ và ngược lại?

    1 rad = và 1o = rad

    Nhận xét

    Ta biết góc ở tâm có số đo 180o sẽ chắn cung bằng
    nửa đường tròn (có độ dài bằng ) nên số đo góc
    180o bằng
    Do đó, 1 rad = và

    Chú ý:

    Người ta thường không viết chữ radian hay rad sau số đo
    của góc. Chẳng hạn, cũng được viết là .

    Ví dụ 1 (SGK - tr.6)
    Hãy hoàn thành bảng chuyển đổi số đo độ và số đo radian của một số
    góc đặc biệt sau.
    Độ
    Radian

    Gợi ý:

    30o

    ?o
    45

    π
    ?
    6

    60o

    ?o
    90


    ?
    3

    π
    ?3

    1 rad =

    120o

    1o =

    ? o
    135

    180o


    Thảo luận nhóm đôi, hoàn thành Luyện tập 1 SGK tr.6
    Hãy hoàn thành bảng chuyển đổi số đo độ và số đo

    Luyện tập 1

    radian của một số góc sau:
    Ta có:

    Độ

    18

    Radian

    π
    ?
    10

    o

    ?o
    40

    72

    o


    ?
    5

    ? o
    150

    ;
    ;
    ;

    2. Góc lượng giác và số đo của chúng
    a) Khái niệm
    HĐ2

    So sánh chiều quay của kim đồng hồ với:

    a) Chiều quay từ tia Om đến
    tia Ox trong Hình 3a;
    b) Chiều quay từ tia Om đến
    tia Oy trong Hình 3b.
    Ngược chiều

    Cùng chiều

    Để khảo sát việc quay tia Om quanh điểm 0 trong mặt phẳng, ta cần
    chọn một chiều quay gọi là chiều dương. Thông thường, ta chọn chiều
    dương là chiều ngược chiều quay của kim đồng hồ và chiều cùng
    chiều quay của kim đồng hồ gọi là chiều âm.

    Cho hai tia Ou, Ov. Nếu tia Om quay
    chỉ theo chiều dương (hay chỉ theo
    chiều âm) xuất phát từ tia Ou đến
    trùng với tia Ov thì ta nói: Tia Om
    quét một góc lượng giác với tia đầu
    Ou và tia cuối Ov, kí hiệu là (Ou, Ov).

    N

    U
    L
    KẾT

    Ví dụ 2 (SGK - tr.7)
    Đọc tên góc lượng giác, tia đầu và tia cuối
    của góc lượng giác đó trong Hình 4a.
    Giải:
    Góc lượng giác là (Ox, Oy) với tia đầu
    Ox và tia cuối Oy.

    Hoạt động cá nhân
    Luyện tập 2

    Đọc tên góc lượng giác, tia đầu và tia cuối của
    góc lượng giác đó trong Hình 4b.
    Giải:
    Góc lượng giác là (Oz, Ot) với tia đầu
    Oz và tia cuối Ot.

    HĐ3

    a) Trong Hình 5a, tia Om quay theo chiều dương đúng một vòng. Hỏi
    tia đó quét nên một góc bao nhiêu độ?

    b) Trong Hình 5b, tia Om quay theo chiều dương ba vòng và một phần tư vòng
    (tức là vòng). Hỏi tia đó quét được một góc bao nhiêu độ?
    c) Trong Hình 5c, tia Om quay theo chiều âm đúng một vòng. Hỏi tia đó quét
    nên một góc bao nhiêu độ?

    Giải
    a)

    b)

    c)

    Tia Om quét nên

    Tia Om quét nên một góc

    Tia Om quét nên

    một góc là 360°

    là .

    một góc là -360°

    Nhận xét

    Mọi góc lượng giác

     Khi tia Om quay góc thì góc lượng giác mà tia

    đều có số đo. Điều

    đó quét nên có số đo (hay ) → mỗi một góc

    này là đúng hay sai?

    lượng giác đều có một số đo, đơn vị đo góc
    lượng giác là độ hoặc radian.
     Nếu góc lượng giác (Ou, Ov) có số đo bằng thì
    ta kí hiệu là sđ(Ou, Ov) = hoặc (Ou, Ov) = .

    KẾT LUẬN
    Mỗi góc lượng giác gốc O được xác định bởi tia
    đầu Ou, tia cuối Ov và số đo của góc đó.

    Ví dụ 3 (SGK - tr.8)

    Hãy biểu diễn trên mặt phẳng góc lượng giác
    trong mỗi trường hợp sau:

    a) Góc lượng giác gốc O có tia đầu Ou, tia cuối Ov và có số đo 510o;
    Ta có: 510o = 360o + 150o. Góc lượng giác gốc O
    có tia đầu Ou, tia cuối Ov và có số đo 510o được
    biểu diễn như sau:
    b) Góc lượng giác gốc O có tia đầu Ou, tia cuối Ov và có số đo - .
    Ta có: - . Góc lượng giác gốc O có tia đầu Ou, tia cuối
    Ov và có số đo - được biểu diễn như sau:

    Luyện tập 3

    Hãy biểu diễn trên mặt phẳng góc lượng giác gốc O có tia
    đầu Ou, tia cuối Ov và có số đo

    Giải
    Ta có:
    Góc lượng giác gốc O có tia đầu Ou,
    tia cuối Ov và có số đo được biểu
    diễn ở hình vẽ dưới đây:

    2. Góc lượng giác và số đo của chúng
    b) Tính chất
    HĐ4

    Trên Hình 7a, ba góc lượng giác có cùng tia

    đầu Ou và tia cuối Ov, trong đó Ou Ov. Xác định số
    đo của góc lượng giác trong các Hình 7b, 7c, 7d.

    Ta thấy chiều quay của tia Ou đến Ov là chiều dương, mà
    Ou ⊥ Ov nên số đo của góc lượng giác (Ou, Ov) = 90o.
    Ta thấy tia Ou quay một vòng từ Ou đến Ou, rồi quay tiếp
    từ Ou đến Ov theo chiều dương. Vậy số đo của góc
    lượng giác: (Ou,Ov) = 360o + 90o = 450o
    Ta thấy chiều quay của tia Ou đến Ov là chiều âm và số
    đo góc lượng giác (Ou, Ov) = -270o

    Nhận xét

    Sự khác biệt giữa các góc lượng giác có cùng tia
    đầu và tia cuối chính là số vòng quay quanh điểm O.

    Vì vậy, sự khác biệt giữa số đo của các góc lượng giác đó
    chính là bội nguyên của 360o khi các góc đó tính theo đơn
    vị độ (hay bội nguyên của 2 rad khi các góc đó tính theo
    đơn vị radian.

    ĐỊNH LÍ
    Nếu một góc lượng giác có số đo (hay radian) thì mọi
    góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng
    giác đó có số đo dạng: (hay ), với k là số nguyên, mỗi
    góc ứng với một giá trị của k.

    Ví dụ 4 (SGK - tr.9)

    Viết công thức biểu thị số đo của các góc lượng giác có
    cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác có số đo bằng 60o
    Giải

    Gọi là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác
    có số đo bằng 60o. Khi đó, ta có: = 60o + k360o, với k là số nguyên.
    Luyện tập 4

    Viết công thức biểu thị số đo của các góc lượng giác có
    cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác có số đo bằng
    Giải

    Gọi là số đo của một góc lượng giác có cùng tia đầu, tia cuối với góc lượng giác
    có số đo bằng . Khi đó, ta có: = .

    HĐ5
    Cho góc (hình học) xOz, toa Oy nằm
    trong góc xOz (Hình 8). Nêu mối
    quan hệ giữa số đo của góc xOz và
    tổng số đo của hai góc xOy và yOz.
    Giải:

    Do tia Oy nằm trong góc xOz nên:

    HỆ THỨC CHASLES (SA-LƠ)

    Với ba tia tùy ý ta có:
    ,.

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 11 cánh diều
    https://drive.google.com/drive/folders/1X0vx64SaqLgg
    HbSt6COZMRI7ka_d9DHW?usp=drive_link

    TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
    Câu 1: Một bánh xe có 72 răng. Số đo góc mà bánh xe đã quay được khi di
    chuyển 10 răng là:

    A. 30o

    C. 50o

    B. 40o

    D. 60o

    TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
    Câu 2: Góc có số đo 108º đổi ra radian là?

    A.

    C.

    B.

    D.

    TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
    Câu 3: Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào sai?

    A. (sin⁡x.cos⁡x)2 =12sin⁡x.cos⁡x

    C. (sin⁡x + cos⁡x)2 = 1 + 2sin⁡x.cos⁡x

    B. sin4x + cos4⁡x = 12sin2x. cos2x

    D. sin6x + cos6⁡x = 1sin2x. cos2x

    TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
    Câu 4: Góc có số đo đổi sang độ là?

    A. 240o

    C. 72o

    B. 135o

    D. 270o

    TRÒ CHƠI TRẮC NGHIỆM
    Câu 5: Trong 20 giây bánh xe của xe gắn máy quay được 60 vòng. Tính độ dài quãng
    đường xe gắn máy đã đi được trong vòng 3 phút, biết rằng bán kính bánh xe gắn máy
    bằng 6,5cm (lấy ).

    A. 22 044cm

    C. 22 054mm

    B. 22 063cm

    D. 22 054cm

    LUYỆN TẬP
    Bài 1 (SGK-tr.15). Xác định vị trí các điểm M, N, P trên đường tròn
    lượng giác sao cho số đo của các góc lượng giác (OA, OM), (OA, ON),
    (OA, OP) lần lượt bằng , , .
    Giải
    Ta có  là góc lượng giác có tia đầu là tia
    OA, tia cuối là tia OM và quay theo chiều
    dương một góc

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 11 cánh diều
    https://drive.google.com/drive/folders/1X0vx64SaqLgg
    HbSt6COZMRI7ka_d9DHW?usp=drive_link

    VẬN DỤNG
    Bài 5 (SGK-tr.15). Cho . Tính:
    a) A = sin2 + cos2
    Giải

    b) B = (sin + cos)2 + (cos + sin)2

    Bài 6 (SGK - tr15). Một vệ tinh được định vị tại vị trí A trong không
    gian. Từ vị trí A, vệ tinh bắt đầu chuyển động quanh Trái Đất theo quỹ
    đạo là đường tròn với tâm là tâm O của Trái Đất, bán kính 9000 km.
    Biết rằng vệ tinh chuyển động hết một vòng của quỹ đạo trong 2h.
    a) Hãy tính quãng đường vệ tinh đã chuyển động
    được sau 1h; 3h; 5h.
    b) Vệ tinh chuyển động được quãng đường 200
    000 km sau bao nhiêu giờ (làm tròn kết quả đến
    hàng đơn vị)?

    Giải
    Giả sử vệ tinh được định tại vị trí A,
    chuyển động quanh Trái Đất được mô tả
    như hình vẽ bên:
    a) Vệ tinh chuyển động hết một vòng của quỹ đạo tức là vệ tinh chuyển
    động được quãng đường bằng chu vi của quỹ đạo là đường tròn với tâm
    là tâm O của Trái Đất, bán kính 9 000 km.
    Do đó quãng đường vệ tinh đã chuyển động được sau 2h là:
    2π . 9 000 = 18π (km).

    Quãng đường vệ tinh đã chuyển động được sau 1 h là: (km)
    Quãng đường vệ tinh đã chuyển động được sau 3 h là: (km)
    Quãng đường vệ tinh đã chuyển động được sau 5 h là: (km)

    b) Ta thấy vệ tinh chuyển động được quãng đường là 9π (km) trong 1h.
    Vậy vệ tinh chuyển động được quãng đường 200 000 km trong thời gian
    là: 
    (giờ)

    Còn nữa….
    Có đủ bộ word và powerpoint cả năm tất cả các bài
    môn: Toán 11 cánh diều
    https://drive.google.com/drive/folders/1X0vx64SaqLgg
    HbSt6COZMRI7ka_d9DHW?usp=drive_link

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    01

    Ôn lại các kiến thức đã học trong bài

    02

    Hoàn thành Bài 3, 4 SGK tr.15 và bài tập SBT

    03

    Chuẩn bị bài sau - Bài 2: Các phép biến đổi
    lượng giác

    HẸN GẶP LẠI CÁC EM
    TRONG TIẾT HỌC SAU!
     
    Gửi ý kiến