Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Anh
Ngày gửi: 10h:27' 24-10-2024
Dung lượng: 379.0 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Trần Quang Anh
Ngày gửi: 10h:27' 24-10-2024
Dung lượng: 379.0 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
DỰ ÁN LÀM ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ THEO MẪU THPT NĂM 2025
Lời Nhắn: Tôi Là Nguyễn Quốc Dũng – Số Điện Thoại & Zalo: 0904.599.481
Cùng với 80 thành viên vì niềm đam mê thực hiện dự án, để tránh sự buôn bán chúng tôi quyết định chỉ
chia sẻ công khai 1 phần sản phẩm của dự án. Bản đủ dự án, Quý Thầy Cô vui lòng không chia sẻ ra
ngoài. Chúc Sức Khỏe, Xin Cảm Ơn!!!
I. Khung Đề Giữa Kì 1 Hóa 10 – Nhóm 1 Thực Hiện
1. Hình thức: Trắc nghiệm + Trắc nghiệm đúng sai + Trắc nghiệm trả lời ngắn.
2. Thời gian: 50 phút.
3. Phạm vi kiến thức: Nhập Môn Hóa Học, Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn Hóa Học.
- Cấu trúc: Nhập Môn Hóa Học (6,6%), Nguyên Tử (56%), Bảng Tuần Hoàn Hóa Học (37,4%).
(tỉ lệ này nhằm làm chuẩn, nếu quý thầy cô có thay đổi cho phù hợp với địa phương thì cần ghi rõ lại)
- Số lượng câu hỏi:
+ Trắc nghiệm : Gồm 18 Câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
+ Trắc nghiệm đúng sai: Gồm 4 Câu. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Đ – S).
+ Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Gồm 6 câu. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
II. Bảng Năng Lực Và Cấp Độ Tư Duy Đề Minh Họa
Bảng Mẫu Theo Bộ
Cấp Độ Dư Duy
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
Biết
Hiể Vận
Biế Hiể Vận
Biế Hiểu Vận
u
Dụng
t
u
Dụng
t
Dụng
1. Nhận thức hóa học
11
3
2
1
1
1
2. Tìm hiểu thế giới tự
1
3
nhiên dưới góc độ hoá
học
3. Vận dụng kiến
1
1
4
2
5
3
1
thức, kĩ năng đã học
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 1
Tổng
13
1
4
3
7
6
Điểm Tối Đa
4,5
4,0
III. Phần Đề (bắt buộc phải có số điện thoại zalo để tiện cho quá trình phản biện)
Giáo Viên Ra Đề
Nguyễn Chí Dũng
4
2
1,5
Số Điện Thoại Zalo:Nguyễn Chí
Dũng
Số Điện Thoại Zalo:
Giáo Viên Phản Biện
KIỂM TRA GIỮA HK 1 – HOÁ 10
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
A. Quá trình phát triển của loài người.
B. khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
C. giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid.
D. sự phát triển của thực vật và động vật.
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Neutron và proton
B. Electron, neutron và proton
C. Electron và proton
D. Electron và neutron
Câu 3: Nguyên tử vàng có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử vàng là
A. +79.
B. -79.
C. -1,26.10-17 C.
D. +1,26.10-17 C.
Câu 4: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối
B. điện tích hạt nhân C. số electron
D. tổng số proton và neutron
Câu 5: Chọn định nghĩa đúng về đồng vị :
A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân và cùng số neutron.
C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Câu 6. Hình dạng orbital s là
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron.
B. 2 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Câu 8. Lớp L có số phân lớp electron bằng
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4
Câu 9. Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào
sau đây?
A. Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
B. Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
C. Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
D. Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Câu 10. Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. điện tích hạt nhân tăng dần.
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 2
C. số khối tăng dần.
D. mức năng lượng electron.
Câu 11. Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là
A. 1s3.
B. 1s22p1.
C. 1s22s1.
D. 2s22p1.
Câu 12. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s 2. Số hiệu nguyên tử
của nguyên tố X là
A. 12.
B. 13.
C. 11.
D. 14.
Câu 13. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các
phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14).
B. O (Z=8).
C. Al (Z=13).
D. Cl (Z=17).
+
2
2
6
Câu 14. Dãy gồm các ion X , Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s 2s 2p là:
A. Na+, Cl-, Ar.
B. Li+, F-, Ne.
C. Na+, F-, Ne.
D. K+, Cl-, Ar.
Câu 15. Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. 8.
B. 18.
C. 7.
D. 16.
Câu 16. Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 18 nguyên tố.
C. 36 nguyên tố.
D. 20 nguyên tố.
Câu 17. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3.
B. [Ar]3d14s2.
C. [Ar]3d74s2.
D. [Ar]3d54s2.
Câu 18. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.
B. số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
C. số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.
D. số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1: Cho 1 mol kim loại X.
a. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen
b. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong
c. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen
mol nguyên tử carbon
d. 1 mol X có khối lượng bằng
khối lượng 1 mol carbon
Câu 2. Khí carbon monoxide (CO) là một khí độc sinh ra khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, một
trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy. Biết carbon 2 đồng vị
và oxygen có 3
đồng vị
a. Phân tử CO tạo thành có khối lượng phân tử lớn nhất là 31.
b. Phân tử CO tạo thành có khối lượng phân tử nhỏ nhất là 29.
c. Tạo thành tối đa 3 phân tử CO mà trong phân tử có cùng số khối.
d. Tạo thành phân tử CO mà trong phân tử có tổng số neutron lớn nhất là 18.
Câu 3. Khi nói về cấu hình electron theo ô orbital:
a. Cấu hình electron nguyên tử boron theo ô orbital là
↑↓
↑
↑ ↑
b. Cấu hình electron nguyên tử aluminium theo ô orbital là
↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓
↑
↑ ↑
c. Cấu hình electron nguyên tử sulfur theo ô orbital là
↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓
↑↓ ↑ ↑
d. Cấu hình electron nguyên tử calcium theo ô orbital là
↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 3
Câu 4. Nguyên tử zinc (Zn) có bán kính nguyên tử r = 1,35.10 -1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65
amu
a. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
b. khối lượng riêng trung bình của Zn 10,47 g/cm3.
c. Thể tích nguyên tử Zn là
d. Biết zinc không phải khối đặc mà trong tinh thể các nguyên tử Zn chỉ chiếm 72,5% thể tích, còn lại
là khe trống. Khối lượng riêng thực của Zn là 7,25 g/cm3.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử chlorine.
Câu 2. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L
trong nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Câu 3. Cho biết ion Y2- có số electron ở lớp vỏ là 18. Số electron thuộc phân lớp ngoài cùng trong cấu
hình electron nguyên tử của Y.
Câu 4: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 hạt. Tìm số khối của X
Câu 5: Tính nguyên tử khối trung bình của Ne. Biết tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon
(Ne) được xác định theo phổ khối lượng như hình sau:
.
Câu 6: Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội
tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng
làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi
đồng vị của
.
================ Hết ================
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 4
ĐÁP ÁN - KIỂM TRA GIỮA HK 1 – HOÁ 10
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
1
C
10
2
B
11
3
D
12
4
B
13
5
D
14
6
A
15
7
B
16
8
B
17
9
B
18
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
1
a
Đ
3
b
S
c
S
d
S
2
a
Đ
4
b
S
c
S
d
S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
1
3
2
8
3
4
Câu
4
5
6
Đáp án
D
C
A
A
C
C
B
A
D
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
Đáp án
56
20,2
19
Câu 1. Cho chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử chlorine.
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron nguyên tử của chlorine là 1s22s22p63s23p5
Vậy R có 3 lớp electron
Câu 2. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L
trong nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron nguyên tử của S (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
Lớp L có n = 2 (lớp thứ 2). Vậy lớp thứ 2 có 8 electron.
Câu 3. Cho biết ion Y2- có số electron ở lớp vỏ là 18. Số electron thuộc phân lớp ngoài cùng trong cấu
hình electron nguyên tử của Y.
Hướng dẫn giải
ion Y2- có số electron ở lớp vỏ là 18
Y có số electron là 16
Số hiệu nguyên tử của Y là 16
Cấu hình electron nguyên tử của Y (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 5
Câu 4: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 hạt. Tìm số khối của X
Hướng dẫn giải
→ Số khối: A = Z + N = 56.
Câu 5: Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng như
hình sau. Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.
Hướng dẫn giải
.
20,2
Câu 6: Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội
tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng
làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi
đồng vị của
Hướng dẫn giải
Lưu ý: Phần nhận biết HS trả lời đáp án khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 6
Lời Nhắn: Tôi Là Nguyễn Quốc Dũng – Số Điện Thoại & Zalo: 0904.599.481
Cùng với 80 thành viên vì niềm đam mê thực hiện dự án, để tránh sự buôn bán chúng tôi quyết định chỉ
chia sẻ công khai 1 phần sản phẩm của dự án. Bản đủ dự án, Quý Thầy Cô vui lòng không chia sẻ ra
ngoài. Chúc Sức Khỏe, Xin Cảm Ơn!!!
I. Khung Đề Giữa Kì 1 Hóa 10 – Nhóm 1 Thực Hiện
1. Hình thức: Trắc nghiệm + Trắc nghiệm đúng sai + Trắc nghiệm trả lời ngắn.
2. Thời gian: 50 phút.
3. Phạm vi kiến thức: Nhập Môn Hóa Học, Nguyên Tử, Bảng Tuần Hoàn Hóa Học.
- Cấu trúc: Nhập Môn Hóa Học (6,6%), Nguyên Tử (56%), Bảng Tuần Hoàn Hóa Học (37,4%).
(tỉ lệ này nhằm làm chuẩn, nếu quý thầy cô có thay đổi cho phù hợp với địa phương thì cần ghi rõ lại)
- Số lượng câu hỏi:
+ Trắc nghiệm : Gồm 18 Câu. Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án.
+ Trắc nghiệm đúng sai: Gồm 4 Câu. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
(Đ – S).
+ Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn: Gồm 6 câu. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
II. Bảng Năng Lực Và Cấp Độ Tư Duy Đề Minh Họa
Bảng Mẫu Theo Bộ
Cấp Độ Dư Duy
PHẦN I
PHẦN II
PHẦN III
Biết
Hiể Vận
Biế Hiể Vận
Biế Hiểu Vận
u
Dụng
t
u
Dụng
t
Dụng
1. Nhận thức hóa học
11
3
2
1
1
1
2. Tìm hiểu thế giới tự
1
3
nhiên dưới góc độ hoá
học
3. Vận dụng kiến
1
1
4
2
5
3
1
thức, kĩ năng đã học
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 1
Tổng
13
1
4
3
7
6
Điểm Tối Đa
4,5
4,0
III. Phần Đề (bắt buộc phải có số điện thoại zalo để tiện cho quá trình phản biện)
Giáo Viên Ra Đề
Nguyễn Chí Dũng
4
2
1,5
Số Điện Thoại Zalo:Nguyễn Chí
Dũng
Số Điện Thoại Zalo:
Giáo Viên Phản Biện
KIỂM TRA GIỮA HK 1 – HOÁ 10
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học là
A. Quá trình phát triển của loài người.
B. khí quyển và sự biến đổi khí hậu.
C. giải pháp nhằm giảm thiểu tác hại của mưa acid.
D. sự phát triển của thực vật và động vật.
Câu 2. Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là
A. Neutron và proton
B. Electron, neutron và proton
C. Electron và proton
D. Electron và neutron
Câu 3: Nguyên tử vàng có 79 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử vàng là
A. +79.
B. -79.
C. -1,26.10-17 C.
D. +1,26.10-17 C.
Câu 4: Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng
A. số khối
B. điện tích hạt nhân C. số electron
D. tổng số proton và neutron
Câu 5: Chọn định nghĩa đúng về đồng vị :
A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
B. Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân và cùng số neutron.
C. Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
D. Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số neutron.
Câu 6. Hình dạng orbital s là
A.
B.
C.
D.
Câu 7. Mỗi orbital nguyên tử chứa tối đa
A. 1 electron.
B. 2 electron.
C. 3 electron.
D. 4 electron.
Câu 8. Lớp L có số phân lớp electron bằng
A. 1.
B. 2.
C. 3
D. 4
Câu 9. Sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp electron dựa vào nguyên lý hay quy tắc nào
sau đây?
A. Nguyên lí vững bền và nguyên lí Pauli.
B. Nguyên lí vững bền và quy tắc Hund.
C. Nguyên lí Pauli và quy tắc Hund.
D. Nguyên lí vững bền và quy tắc Pauli.
Câu 10. Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào
A. nguyên tử khối tăng dần.
B. điện tích hạt nhân tăng dần.
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 2
C. số khối tăng dần.
D. mức năng lượng electron.
Câu 11. Cấu hình electron của nguyên tử Li (Z = 3) là
A. 1s3.
B. 1s22p1.
C. 1s22s1.
D. 2s22p1.
Câu 12. Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử X là 3s 2. Số hiệu nguyên tử
của nguyên tố X là
A. 12.
B. 13.
C. 11.
D. 14.
Câu 13. Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của nguyên tử nguyên tố X có tổng số electron trong các
phân lớp p là 8. Nguyên tố X là
A. Si (Z=14).
B. O (Z=8).
C. Al (Z=13).
D. Cl (Z=17).
+
2
2
6
Câu 14. Dãy gồm các ion X , Y và nguyên tử Z đều có cấu hình electron 1s 2s 2p là:
A. Na+, Cl-, Ar.
B. Li+, F-, Ne.
C. Na+, F-, Ne.
D. K+, Cl-, Ar.
Câu 15. Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. 8.
B. 18.
C. 7.
D. 16.
Câu 16. Chu kì 4 của bảng hệ thống tuần hoàn có
A. 2 nguyên tố.
B. 18 nguyên tố.
C. 36 nguyên tố.
D. 20 nguyên tố.
Câu 17. Nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm A?
A. [Ne]3s23p3.
B. [Ar]3d14s2.
C. [Ar]3d74s2.
D. [Ar]3d54s2.
Câu 18. Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s23p1. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
A. số thứ tự 3, chu kì 3, nhóm IIIA.
B. số thứ tự 11, chu kì 3, nhóm IIIA.
C. số thứ tự 13, chu kì 2, nhóm IA.
D. số thứ tự 13, chu kì 3, nhóm IIIA.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi
câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(Đ – S)
Câu 1: Cho 1 mol kim loại X.
a. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong 1 mol nguyên tử hydrogen
b. 1 mol X chứa số lượng nguyên tử bằng số lượng nguyên tử trong
c. 1 mol X có khối lượng bằng khối lượng 1 mol hydrogen
mol nguyên tử carbon
d. 1 mol X có khối lượng bằng
khối lượng 1 mol carbon
Câu 2. Khí carbon monoxide (CO) là một khí độc sinh ra khi đốt cháy các nhiên liệu hóa thạch, một
trong những nguyên nhân gây tử vong trong nhiều vụ cháy. Biết carbon 2 đồng vị
và oxygen có 3
đồng vị
a. Phân tử CO tạo thành có khối lượng phân tử lớn nhất là 31.
b. Phân tử CO tạo thành có khối lượng phân tử nhỏ nhất là 29.
c. Tạo thành tối đa 3 phân tử CO mà trong phân tử có cùng số khối.
d. Tạo thành phân tử CO mà trong phân tử có tổng số neutron lớn nhất là 18.
Câu 3. Khi nói về cấu hình electron theo ô orbital:
a. Cấu hình electron nguyên tử boron theo ô orbital là
↑↓
↑
↑ ↑
b. Cấu hình electron nguyên tử aluminium theo ô orbital là
↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓
↑
↑ ↑
c. Cấu hình electron nguyên tử sulfur theo ô orbital là
↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓
↑↓ ↑ ↑
d. Cấu hình electron nguyên tử calcium theo ô orbital là
↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑↓
↑↓ ↑↓ ↑↓
↑
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 3
Câu 4. Nguyên tử zinc (Zn) có bán kính nguyên tử r = 1,35.10 -1 nm và có khối lượng nguyên tử là 65
amu
a. Thực tế hầu như toàn bộ khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân
b. khối lượng riêng trung bình của Zn 10,47 g/cm3.
c. Thể tích nguyên tử Zn là
d. Biết zinc không phải khối đặc mà trong tinh thể các nguyên tử Zn chỉ chiếm 72,5% thể tích, còn lại
là khe trống. Khối lượng riêng thực của Zn là 7,25 g/cm3.
PHẦN III: Câu hỏi trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1. Cho chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử chlorine.
Câu 2. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L
trong nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Câu 3. Cho biết ion Y2- có số electron ở lớp vỏ là 18. Số electron thuộc phân lớp ngoài cùng trong cấu
hình electron nguyên tử của Y.
Câu 4: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 hạt. Tìm số khối của X
Câu 5: Tính nguyên tử khối trung bình của Ne. Biết tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon
(Ne) được xác định theo phổ khối lượng như hình sau:
.
Câu 6: Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội
tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng
làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi
đồng vị của
.
================ Hết ================
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 4
ĐÁP ÁN - KIỂM TRA GIỮA HK 1 – HOÁ 10
(theo mẫu đề minh hoạ của Bộ 2025)
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
Câu
1
C
10
2
B
11
3
D
12
4
B
13
5
D
14
6
A
15
7
B
16
8
B
17
9
B
18
Phần II: Điểm tối đa của 01 câu hỏi là 1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 1 câu hỏi được 0,1 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 1 câu hỏi được 0,25 điểm
- Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 1 câu hỏi được 0,5 điểm
- Thí sinh lựa chọn chính xác cả 04 ý trong 1 câu hỏi được 1 điểm
Câu
Lệnh hỏi
Đáp án (Đ/S)
Câu
1
a
Đ
3
b
S
c
S
d
S
2
a
Đ
4
b
S
c
S
d
S
Phần III: Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Câu
Đáp án
1
3
2
8
3
4
Câu
4
5
6
Đáp án
D
C
A
A
C
C
B
A
D
Lệnh hỏi
a
b
c
d
a
b
c
d
Đáp án (Đ/S)
S
Đ
Đ
S
Đ
Đ
Đ
S
Đáp án
56
20,2
19
Câu 1. Cho chlorine có Z = 17. Hãy cho biết số lớp electron của nguyên tử chlorine.
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron nguyên tử của chlorine là 1s22s22p63s23p5
Vậy R có 3 lớp electron
Câu 2. Nguyên tố lưu huỳnh nằm ở ô thứ 16 trong bảng hệ thống tuần hoàn. Số electron thuộc lớp L
trong nguyên tử lưu huỳnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải
Cấu hình electron nguyên tử của S (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
Lớp L có n = 2 (lớp thứ 2). Vậy lớp thứ 2 có 8 electron.
Câu 3. Cho biết ion Y2- có số electron ở lớp vỏ là 18. Số electron thuộc phân lớp ngoài cùng trong cấu
hình electron nguyên tử của Y.
Hướng dẫn giải
ion Y2- có số electron ở lớp vỏ là 18
Y có số electron là 16
Số hiệu nguyên tử của Y là 16
Cấu hình electron nguyên tử của Y (Z = 16) là 1s22s22p63s23p4
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 5
Câu 4: Tổng các hạt cơ bản trong một nguyên tử X là 82 hạt. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt
không mang điện là 22 hạt. Tìm số khối của X
Hướng dẫn giải
→ Số khối: A = Z + N = 56.
Câu 5: Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng như
hình sau. Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.
Hướng dẫn giải
.
20,2
Câu 6: Boron là nguyên tố có nhiều tác dụng đối với cơ thể người như: làm lành vết thương, điều hòa nội
tiết sinh dục, chống viêm khớp,… Do ngọn lửa cháy có màu đặc biệt nên boron vô định hình được dùng
làm pháo hoa. Boron có hai đồng vị là 10B và 11B, nguyên tử khối trung bình là 10,81. Tính phần trăm mỗi
đồng vị của
Hướng dẫn giải
Lưu ý: Phần nhận biết HS trả lời đáp án khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa
Nhóm Thầy: Nguyễn Quốc Dũng – Tel & Zalo: 0904.599.481
Page 6
 






Các ý kiến mới nhất