Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án cả năm

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Văn Tú
    Ngày gửi: 08h:53' 11-10-2023
    Dung lượng: 490.0 KB
    Số lượt tải: 13
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 01.
    Thứ

    Tiết

    Môn

    1 Chào cờ
    2 Tập đọc
     
    Hai
    06/09 
     
     
    Ba
     07/09
     
     

     

    08/09 
      
     
    Năm
    09/09 
     
     

    Sáu
    10/09
    (Sáng)

    Sáu
    10/09
    (Chiều)

    Toán

    Tiết
    Tên bài dạy
    PPCT
     
    1 Triển khai đầu tuần

    HS học thuộc ở nhà

    01 Ôn tập : khái niệm về phân số - Số tự

    BTCL1,2,3,4 điều
    chỉnh CV 3799 (lồng
    ghép ôn tập số TN tuần
    28)

    nhiên
    K chuyện

    01 Lý Tự Trọng

    QPAN

    1 LTVC

    01 Từ đồng nghĩa

    2 Tập đọc

    02

    3 Toán

    02 Ôn tập :Tính chất cơ bản của phân số

    4 Lịch sử

    01 Bình Tây đại nguyên soái :Trương Định

    1 Âm nhạc

    1

    2 TLV

    01 Cấu tạo của bài văn tả cảnh

    3 Toán

    03 Ôn tập : So sánh hai phân số

    4

    Địa lí

    Ghi chú
     

    01 Thư gửi các học sinh

    3
    4

    Tích hợp
     

    01

    GV chuyên ngành dạy

    Quang cảnh làng mạc ngày mùa

    BVMT Bỏ câu 2,
    điều chỉnh CV 3799
    BTCL1,2

    Cô Hoa dạy

    Việt Nam đất nước chúng ta

    1 Chính tả

    01 Nghe-viết:Việt Nam thân yêu

    2 Toán

    04 Ôn tập:So sánh hai phân số( TT)

    3 LTVC

    02 Luyện tập về từ đồng nghĩa

    4 L. TV

    1

    Dạy theo sách

    1 Anh Văn

    1

    Cô Diễm dạy

    2 Anh Văn

    2

    Cô Diễm dạy

    3 Toán

    05 Phân số thập phân

    5 TLV

    02 Luyện tập tả cảnh

    1 Khoa học

    1

    Sự sinh sản

    2 Khoa học

    2

    Nam hay nữ? (tiết 1)

    3 L.Toán

    1

    Dạy theo sách

    4 SHL

    1

    Sinh hoạt cuối tuần

    BVMT
    BTCL1,2
    MTBĐ,
    QPAN
    KNS
    BTCL1,2,3

    Bài :1,2,3,4(a,c)
    BVMT

    1

    Tiết 2:

    Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2021
    Tập đọc
    THƯ GỬI CÁC HỌC SINH

    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu các từ ngữ trong bài.
    - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
    - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (HS học thuộc lòng ở nhà)
    - Đọc đúng, đọc trôi chảy; biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
    - Học sinh đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
    - Yêu quý Bác Hồ.
    - Năng lực:
    +Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo.
    +Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Biết ơn, kính trọng Bác Hồ, quyết tâm học tốt
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng dạy học
    - GV: + Tranh minh hoạ (SGK)
    + Bảng phụ viết đoạn thư HS học thuộc
    - Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết...
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
    - Cho HS hát bài "Ai yêu Bác Hồ Chí - HS hát
    Minh hơn thiếu niên nhi đồng"
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
    * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
    - Đọc đúng các từ khó trong bài
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc toàn bài
    - 1HS đọc toàn bài.
    - Giao nhiệm vụ cho HS đọc nối tiếp
    - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện
    từng đoạn trong nhóm luyện đọc các
    đọc từ khó, câu khó trong nhóm
    từ khó và tìm hiểu nghĩa của các từ chú - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
    giải sau đó báo cáo với giáo viên.
    nghĩa từ khó SGK trong nhóm
    - GV nhận xét, đánh giá
    - HS nghe
    - 1 HS đọc toàn bài
    - HS đọc
    - GV đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, - HS nghe
    vừa đủ nghe thể hiện được tình cảm
    thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng
    của Bác đối với thiếu nhi VN.
    3. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
    2

    * Mục tiêu:
    - Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
    * Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
    - GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
    rồi trả lời các câu hỏi trong SGK sau
    đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
    + Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở
    có gì đặc biệt so với những ngày Khai nước VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm
    trường khác?
    bị TDP đô hộ. Từ đây các em được
    hưởng một nền giáo dục hoàn toàn VN
    + Nêu ý 1 ?
    - Nét khác biệt của ngày khai giảng
    tháng 9- 1945 với các ngày khai giảng
    trước đó.
    + Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là -XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm
    gì?
    cho nước ta theo kịp các nước khác trên
    hoàn cầu…
    + HS có trách nhiệm như thế nào trong -Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe
    công cuộc kiến thiết đất nước?
    thầy yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
    +Nêu ý 2:
    - Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công
    cuộc kiến thiết đất nước
    + Nêu ý chính của bài ?
    - HS nêu
    - GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm
    học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
    *Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
    * Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
    - Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3
    SGK).
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng - 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của
    đọc của bài.
    bài.
    - Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
    - HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80
    năm giời...rất nhiều
    - Luyện đọc theo cặp
    - HS luyện đọc nhóm đôi.
    - Thi đọc diễn cảm
    - HS thi đọc diễn cảm.
    - Cho HS luyện học thuộc lòng
    - HS luyện đọc thuộc lòng
    - Thi học thuộc lòng
    - HS thi đọc thuộc lòng.
    4. Hoạt động vận dụng: (4phút)
    - Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp -HS nêu
    của Bác Hồ ?
    - Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi - HS nghe và thực hiện
    Bác Hồ.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    3

    ----------------------------------------------------------Tiết 3:
    Toán
    ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một
    số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
    - HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
    * Điều chỉnh theo CV 3799: Ôn tập hệ thống hóa các kĩ năng, kiến thức về số tự
    nhiên
    - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
    sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
    vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán
    học.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
    bài, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Các tấm bìa cắt và vẽ các hình như SGK- T3
    - HS: SGK, vở viết
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS hát
    - HS hát
    - HS chuẩn bị đồ dùng học tập
    - KT đồ dùng học toán.
    - HS nghe, ghi vở
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    2. Hoạt động ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
    *Mục tiêu:Giúp HS biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự
    nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
    *Cách tiến hành:
    a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân
    số.
    - GV dán tấm bìa lên bảng.
    - Yêu cầu HS quan sát
    - HS quan sát và nhận xét.
    - Yêu cầu HS nêu tên gọi phân số, tự - HS thực hiện.
    viết phân số.
    - GVKL: Ta có phân số

    đọc là

    “hai phần ba”.
    - Yêu cầu HS chỉ vào các phân số

    - 1 HS nhắc lại.

    ; - HS chỉ vào các phân số
    4

    ;

    ;

    ;

    ;

    ;

    và nêu cách đọc.

    và nêu cách đọc.

    - Tương tự các tấm bìa còn lại.
    - GV theo dõi, uốn nắn.
    b) Ôn tập cách viết thương hai số tự
    nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng
    phân số.
    - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra cách - HS thảo luận
    viết thương của phép chia, viết STN
    dưới dạng phân số.
    - HS viết lần lượt và đọc thương.
    - GV HD HS viết.
    1:3=
    (1 chia 3 thương là )
    - GV nhận xét.
    3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
    *Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cặp đôi
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài
    a. Đọc các phân số:
    - Yêu cầu HS làm bài theo cặp
    - HS làm bài theo cặp
    - GV nhận xét chữa bài
    ;
    ;
    ;
    ;
    - Yêu cầu HS làm miệng

    b. Nêu tử số và mẫu số
    - 1 HS làm miệng

    Bài 2: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài
    - Yêu cầu HS làm bài
    - GV theo dõi nhận xét.

    - Viết thương dưới dạng phân số:
    - HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV

    Bài 3: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài

    - Viết các số tự nhiên dưới dạng phân số
    có mẫu là 1.
    - HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.

    - Yêu cầu HS làm bài
    - GV nhận xét chữa bài

    3:5=

    ;

    ;

    75 : 100 =

    ;

    - Điền số thích hợp
    Bài 4: HĐ cá nhân
    - HS làm miệng.
    - Gọi HS đọc yêu cầu bài
    - HS nêu lại nội dung ôn tập.
    - Yêu cầu HS làm miệng.
    - GV chấm 1 số bài, nhận xét.
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
    - Yêu cầu học sinh vận dụng kiến - Tìm thương(dưới dạng phân số) của các
    5

    thức đã học vào thực tế.

    phép chia:
    6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
    - HS vận dụng kiến thức để chia 1 - HS thực hiện
    hình chữ nhật nào đó thành nhiều
    phần bằng nhau một cách nhanh nhất.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 4:
    Kể chuyện
    LÝ TỰ TRỌNG
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng
    cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất khuất trước kể thù.
    - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu
    được ý nghĩa câu chuyện.
    - Yêu thích môn học.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi anh Lý Tự Trọng giàu lòng yêu
    nước, dũng cảm bảo vệ đồng chí, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Tranh minh hoạ SGK
    - HS: Vở, SGK,...
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
    - Cho HS hát
    - HS hát
    - Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS - HS chuẩn bị đồ dùng
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1. Nghe kể (10 phút)
    *Mục tiêu: Học sinh nghe, ghi nhớ được nội dung câu chuyện.
    - HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện
    - Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện
    *Cách tiến hành:
    * Việc 1: GV kể lần 1: Đoạn 1 kể - HS lắng nghe
    chậm, nhấn giọng những từ chỉ hoạt
    động của anh, giọng kể khâm phục ở
    đoạn 3
    6

    * Việc 2: GV kể lần 2 kết hợp tranh - HS lắng nghe và quan sát tranh minh hoạ
    minh hoạ (kể đến nhân vật nào, ghi tên
    lên bảng- Kết hợp giải nghĩa từ khó :
    sáng dạ, mít tinh, luật sư, thành viên )
    - Câu chuyện có những nhân vật nào? - HS nêu
    - Anh LTT được cử đi học nước ngoài - HSTL
    khi nào? Về nước anh làm nhiệm vụ
    gì? Hành động dũng cảm nào của anh
    làm em nhớ nhất ?
    2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
    * Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
    * Cách tiến hành:
    - Gọi HS đọc yêu cầu 1, 2, 3
    - HS đọc yêu cầu
    - Tổ chức hoạt động nhóm đôi. Tập kể - HS viết lời thuyết minh cho ND mỗi bức
    từng đoạn nối tiếp trong nhóm
    tranh, HS phát biểu, nhận xét
    - Tổ chức cho HS thi kể
    - HS các nhóm thi kể
    - GV nhận xét
    - Các nhóm nhận xét
    3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
    * Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
    *Cách tiến hành:
    - Cho HS trả lời câu hỏi:
    - HS nghe, tự trả lời câu hỏi, báo cáo với
    giáo viên
    + Nhân vật chính trong câu chuyện là - Lý Tự Trọng
    ai ?
    + Ý nghĩa câu chuyện
    - Ca ngợi Lý Tự Trọng giàu lòng yêu nước,
    dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiên ngang, bất
    khuất trước kẻ thù.
    - GV nhận xét, KL
    - HS nghe
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
    (3 phút)
    - Câu chuyện giúp em hiểu gì về con - Con người Việt Nam yêu nước, dũng
    người VN ?
    cảm....
    - Noi gương anh LTT các em cần phải - HS trả lời, liên hệ thực tế …..
    làm gì?
    - Về nhà kể lại câu chuyện cho cả nhà - HS thực hiện
    nghe
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 07 tháng 9 năm 2021
    Tiết 1:
    Luyện từ và câu
    TỪ ĐỒNG NGHĨA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    7

    - Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
    nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
    - Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
    được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
    - Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
    - Biết vận dụng vào cuộc sống.
    - Yêu thích môn học.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Bảng phụ
    - HS: SGK, bảng con, vở
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
    - GV giới thiệu chương trình LTVC.
    - HS nghe
    - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
    - HS nghe
    - Ghi bảng
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
    nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
    toàn(ND ghi nhớ).
    * Cách tiến hành:
    a. Phần nhận xét
    Bài 1: HĐ nhóm
    - GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây - 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
    dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng theo dõi, đọc thầm theo
    hoe - vàng lịm.
    - HS đọc chú giải SGK
    - Cho HS thảo luận nhóm 4
    -HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
    cáo kết quả.
    - Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
    trên.
    một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
    màu vàng.
    - Thế nào là từ đồng nghĩa?
    - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
    giống nhau hoặc gần giống nhau
    - GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
    -HS đọc ý 1 ghi nhớ.
    Bài 2: HĐ nhóm
    - Gọi HS đọc yêu cầu BT
    - HS đọc yêu cầu
    -Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
    8

    cầu sau:
    + Thay đổi vị trí các từ in đậm .
    + Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
    đổi các từ đồng nghĩa.
    + So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
    đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
    trí các từ đồng nghĩa.
    nhau
    + Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
    của chúng không giống nhau hoàn toàn
    - Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
    từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
    - Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
    - HS nêu lại
    - 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
    b. Phần ghi nhớ
    - Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
    từ đồng nghĩa không hoàn toàn
    2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
    từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
    * Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
    - Yêu cầu HS làm bài
    - HS làm cá nhân, chia sẻ
    - GV chốt lời giải đúng:
    nước nhà- non sông
    hoàn cầu- năm châu
    - Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm
    nghĩa với những cặp từ trên.
    Bài 2: HĐ nhóm
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - HS đọc yêu cầu
    - GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
    - GV nhận xét chữa bài
    + Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
    +To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
    + Học tập: học hành, học…
    Bài 3: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - HS đọc yêu cầu
    - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
    mẫu.
    - GV nhận xét
    - HS làm vở , báo cáo
    + Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
    + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
    - Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
    được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
    được BT3
    3. Hoạt động vận dụng: (3 phút)
    - Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
    sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
    9

    toàn?
    - Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nghe và thực hiện
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 2:
    Tập đọc
    QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp ( Trả lời được các câu hỏi
    1, 3, 4 trong sgk).
    - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của
    cảnh vật.
    - Riêng học sinh HTT đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ
    ngữ chỉ màu vàng.
    - Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.
    * Điều chỉnh CV 3799: Biết vừa nghe, bước đầu vừa ghi những nội dung quan trọng
    từ ý kiến của người khác.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Tranh minh hoạ SGK Sưu tầm thêm về tranh quê hương
    - HS: Vở, SGK,...
    2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
    - Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng - HS thi đọc
    đoạn văn trong “Thư gửi các HS” và
    TLCH trong SGK.
    - Giới thiệu bài - Ghi bảng
    - HS nghe, ghi vở
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
    2.1. Luyện đọc: (12phút)
    * Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
    - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
    - Đọc đúng các từ khó trong bài
    * Cách tiến hành:

    10

    - Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

    - 1 HS đọc bài, chia đoạn:
    + Chia làm 4 đoạn
    Đoạn 1: Câu mở đầu
    Đoạn 2: Tiếp … lơ lửng
    Đoạn 3: Tiếp … đỏ chói
    Đoạn 4: Phần còn lại
    - Giao nhiệm vụ: Đọc nối tiếp từng - 4 HS đọc nối tiếp lần 1+ luyện đọc từ
    đoạn trong nhóm, báo cáo kết quả
    khó .
    - 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải
    nghĩa từ khó
    - Luyện đọc theo cặp
    - HS đọc theo cặp
    - 1 HS đọc toàn bài
    - HS đọc
    - GV đọc mẫu cả bài giọng tả chậm rãi, - HS theo dõi
    dịu dàng. Nhấn các từ tả màu vàng.
    2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
    * Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu các từ ngữ trong bài và ND bài: Bức tranh làng
    quê vào ngày mùa rất đẹp.
    * Cách tiến hành:
    - GV giao nhiệm vụ cho HS: Đọc bài - HS nghe và thực hiện
    văn, thảo luận nhóm 4 và TLCH sau đó
    báo cáo:
    + Nêu ý chính của từng đoạn trong bài
    - Đoạn 1 màu sắc bao trùm lên làng quê
    văn?
    ngày mùa là màu vàng
    - Đoạn 2, 3 những màu vàng cụ thể của
    cảnh vật trong bức tranh làng quê.
    - Đoạn 4 thời tiết và con người làm cho
    bức tranh làng quê thêm đẹp
    + Kể tên những sự vật trong bài có + Lúa-vàng xuộm. + Tàu lá chuối.
    + Nắng-vàng hoe
    + Bụi mía.
    màu vàng và tự chỉ màu vàng?
    + Xoan-vàng lịm. + Rơm, thóc

    + Mỗi học sinh chọn 1 màu vàng trong -Ví dụ: Vàng xuộm: màu vàng đậm,
    bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm lúa vàng xuộm là lúa đã chín.
    + Vàng trù phú: màu vàng gợi sự giàu
    giác gì?
    có, ấm no.
    + Những chi tiết nào về thời tiết và con + Không có cảm giác héo tàn. Ngày
    người đã làm cho bức tranh làng quê không nắng, không mưa. Thời tiết ở
    trong bài rất đẹp.
    đẹp và sinh động?
    - Không ai tưởng đến ngày hay đêm.
    + Hình ảnh con người hiện lên trong - Con người chăm chỉ, mải miết, say mê
    với công việc.
    bức tranh thế nào?
    + Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác + Phải yêu quê hương mới viết được bài
    văn hay như thế.
    giả đối với quê hương?
    11

    - Nêu nội dung bài.( Phần I)
    3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
    * Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn: Màu lúa chín....vàng mới
    * Cách tiến hành:
    - GV cho HS nối tiếp nhau đọc bài
    - 4 HS đọc từng đoạn phát hiện giọng
    - HS luyện đọc diễn cảm đoạn “ Màu của từng đoạn
    lúa chín...vàng mới”, chú ý nhấn giọng
    các từ tả màu vàng.
    - Luyện đọc theo cặp
    - HS luyện đọc nhóm đôi.
    - Thi đọc diễn cảm
    - HS thi đọc diễn cảm.
    - GV nhận xét
    - HS nghe
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
    - Theo em nghệ thuật tạo nên nét đặc - HS thực hiện
    sắc của bài văn là gì.Tìm thêm 1 số từ
    chỉ màu vàng khác. Đặt câu.
    - Hãy vẽ một bức tranh về làng quê của - HS nghe và thực hiện
    em.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 3:
    Toán
    ÔN TẬP CÁC TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
    - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số
    các phân số ( Trường hợp đơn giản)
    - HS làm bài 1, 2.
    - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
    sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết
    vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán
    học.
    - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm
    bài, yêu thích môn học.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: SGK
    - HS: SGK, vở viết
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
    - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
    - Cho HS chơi trò chơi: Tổ chức HS - HS chơi trò chơi
    12

    thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm 6 HS
    + N1: Viết thương một phép chia hai
    số tự nhiên
    + N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng
    phân số.
    - Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn
    thì giành chiến thắng.
    - GV nhận xét trò chơi
    - HS nghe
    - Giới thiệu bài.
    - HS ghi vở
    2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
    *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
    *Cách tiến hành:
    * Tính chất cơ bản của phân số
    - GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số - HS tính và điền kết qủa
    thích hợp. Yêu cầu HS làm bài cá - Rút ra nhận xét:
    nhân
    - Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải
    cùng nhân hoặc cùng chia với cùng
    một số tự nhiên khác 0
    *Ứng dụng của tính chất
    - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 - HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
    để tìm ra 2 ứng dụng:
    + Rút gọn phân số
    + Quy đồng mẫu số: cách tìm
    MSC
    * Chốt lại: Phải rút gọn về được PS - HS nghe
    tối giản
    3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
    *Mục tiêu:
    -Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu
    số các phân số ( Trường hợp đơn giản)
    - HS làm bài 1, 2.
    *Cách tiến hành:
    Bài 1: HĐ cá nhân
    - Gọi HS đọc yêu cầu
    - Rút gọn phân số
    - Làm bài vào vở, báo cáo
    - Yêu cầu HS làm bài
    - HS nghe
    - GV quan sát, nhận xét
    - KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra - HS nghe
    số lớn nhất chia hết cho cả tử số và
    mẫu số
    Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
    Bài 2: HĐ cá nhân
    13

    - Gọi HS đọc yêu cầu

    - Quy đồng mẫu số
    a-

    b-

    c-

    - Làm vào vở, báo cáo GV
    - Yêu cầu HS làm bài
    - Giải thích cách làm
    - GV nhận xét chữa bài
    * Chốt lại: Cách tìm MSC
    4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
    - Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
    - HS nêu
    - Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ - HS nêu
    một PS cho trước.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 4:
    Lịch sử
    BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    Sau bài học, HS biết:
    - Thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong
    trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân
    theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
    + Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay
    khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
    + Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho
    Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
    + Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
    - Học sinh biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.
    - Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và
    sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
    - Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương
    Định.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
    - HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
    2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
    - PPVấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
    - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, Kĩ thuật trình bày một phút
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    Hoạt động GV
    Hoạt động HS
    1. Hoạt động khởi động:(5phút)
    - Nêu khái quát về hơn 80 năm chống
    thực dân Pháp xâm lược và đô hộ.

    - HS nghe.

    + Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ - Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5
    14

    gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?

    và trả lời câu hỏi:

    + Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ?
    Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình
    cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới
    thiệu nội dung bài học.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
    * Mục tiêu: HS nắm được nội dung bài học và trả lời được các câu hỏi SGK.
    * Cách tiến hành:
    * Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta
    sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm
    lược.
    - HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần
    in nghiêng và TLCH
    + Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực - Dũng cảm đứng lên chống TDP
    dân Pháp xâm lược nước ta ?
    + Triều đình nhà Nguyễn có thái độ - Nhượng bộ, nhu nhược không kiên
    như thế nào trước cuộc xâm lược của quyết
    thực dân Pháp ?
    * Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về
    tình hình đất nước ta, tinh thần của
    nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu
    biểu là phong trào kháng chiến của
    nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương
    Định đã thu được một số thắng lợi và
    làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
    *HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng
    nhân dân chống quân xâm lược
    - Hướng dẫn HS thảo luận theo nội - HS thảo luận nhóm 4
    dung câu hỏi:
    + Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương - Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức
    Định làm gì? Theo em lệnh của nhà lãnh binh ở An Giang…
    vua đúng hay sai ? Vì sao ?
    + Nhận được lệnh vua Trương Định có
    thái độ và suy nghĩ như thế nào?
    + Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
    trước băn khoăn đó của Trương Định ?
    Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
    + Trương Định đẵ làm gì để đáp lại
    lòng tin yêu của nhân dân?
    - Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà
    Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền

    -Băn khoăn lo lắng…
    - Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên
    soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông
    quyết tâm đánh giặc
    - Ở lại cùng nhân dân đánh giặc

    15

    Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra
    lệnh cho Trương Định phải giải tán lực
    lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân
    dân chống quân xâm lược.
    * HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân
    dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
    + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây
    đại nguyên soái Trương Định ?
    + Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
    ông mà em biết ?
    + Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
    biết ơn và tự hào về ông ?

    - Ông là người yêu nước, dũng cảm,
    sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
    - HS tiếp nối nhau kể
    - Lập đền thờ ghi lại chiến công của
    ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố,
    trường học

    * Kết luân: Trương Định là một trong
    những tấm gương tiêu biểu của phong
    trào đấu tranh chống thực dân Pháp
    xâm lược của nhân dân Nam Kì.
    * Chốt nội dung toàn bài.
    - Nêu nội dung ghi nhớ
    3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
    - Em học tập được điều gì từ ông - HS nêu
    Trương Định ?
    - Kể lại câu chuyện này cho mọi người - HS thực hiện
    ở nhà cùng nghe.
    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 08 tháng 9 năm 2021
    TIẾT 1:

    Âm nhạc
    (Cô Hoa dạy)

    IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ........................................................................................................................................
    ----------------------------------------------------------Tiết 2:
    Tập làm văn
    CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nắm được cấu tạo 3 phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài( nội dung
    ghi nhớ).
    16

    - Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa ( mục III)
    - Giáo dục HS lòng yêu quê hương đất nước.
    - Năng lực:
    + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
    đề và sáng tạo.
    + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
    - Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng
    - GV: Bảng ...
     
    Gửi ý kiến