Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Bài 69: Cộng phân số khác mẫu số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh
Ngày gửi: 10h:05' 07-04-2024
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn:
Người gửi: Lê Thanh
Ngày gửi: 10h:05' 07-04-2024
Dung lượng: 40.4 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba, ngày 09 tháng 04 năm 2024
Tiết: 1
PPCT: 147
TOÁN
BÀI 69. CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết được cách cộng phân số, thực hiện được phép cộng phân số trong trường
hợp các phân số có khác mẫu số.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng phân số khác mẫu số
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, GK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- HS: Ôn tập lại kiến thức về phép cộng phân số khác mẫu số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, nêu vấn đề
1
1
Hs đọc yêu cầu
Minh đã tô tờ giấy là màu đỏ, tờ
2
4
giấy màu xanh. Bạn đã tô màu được tất
cả bao nhiêu phần của tờ giấy ?
- GV đưa hình ảnh lên bảng
Dựa vào hình vẽ:
- Quan sát hình vẽ.
- Dựa vào hình vẽ, tìm kết quả của
phép tính trên.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu
- Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động
nhóm.
- Viết phép tính biểu thị cách tìm phần tờ
giấy đã tô màu ?
- Băng giấy được chia thành mấy phần
bằng nhau?
Nêu phân số biểu thị phần tô màu đỏ ?
Nêu phân số biểu thị phần tô màu xanh ?
Vậy đã tô màu mấy phần băng giấy ?
1 1
- Phép tính cần viết: 2 + 4 =
sau:
- 4 phần
1
- Phân số : 2
1
- Phân số : 4
3
- Đã tô màu 4 băng giấy.
Thông báo kết quả
- Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng các
phân số, nếu không có hình ảnh thì ta
cộng hai phân số khác mẫu như thế nào?
Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Hình thành cách trừ hai phân số cùng mẫu số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, suy luận, so sánh…
1 1
- Giáo viên nêu ví dụ: 2 + 4
- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số khác mẫu số trên?
- Dựa vào cách thực hiện phép cộng hai
phân số khác mẫu thực hiện phép cộng
này?
- Hai phân số có cùng mẫu số.
- Học sinh thực hiện
1 1 2 1 2+1 3
+ = + =
=
2 4 4 4
4
4
- So sánh với kết quả ở phần Khởi
động
- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số,
ta quy đồng mẫu hai phân số, rồi cộng
làm thế nào?
hai phân số đó.
2.2 Hoạt động 2 (17 phút): Thực hành, luyện tập
Thực hành
a. Mục tiêu: Biết cộng hai phân số khác mẫu số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
bảng con
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc bài tập
- Học sinh tiến hành làm bảng con
1 2 1 4 5
+ = + =
6 3 6 6 6
3 9 12 9 21
+ = + =
5 20 20 20 20
3 3 12
3 15
+ =
+
=
8 24 24
24 24
- Học sinh nhận xét
* Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép tính dạng số tự nhiên trừ đi một phân số, vận
dụng phép trừ phân số vào giải bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu.
Làm nhóm
- Học sinh làm phiếu
Giáo viên giao việc chia nhóm
A)
1 1 1 2 1 4 1 5
+ + = + = + =
3 3 6 3 6 6 6 6
B)
(
)
1 3 2
1 2
3 3 1 3 4
+ + =
+
= + = + = =1
12 4 12 12 12 12 4 4 4 4
- Giáo viên kết luận
Bài tập 2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích đề bài:
+ Bài toán cho ta biết điều gì?
+ Bài toán hỏi chúng ta điều gì?
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm cách giải
bài toán
- Giáo viên hướng dẫn cách làm
- HS làm vào vở
- Giáo viên kết luận.
C) …..
Học sinh đọc bài toán.
- Học sinh phân tích đề bài:
2
- Giờ 1 chạy được 5 quãng đường
3
- Giờ thứ 2 chạy được 10 quãng đường
- Hỏi sau hai giờ, xe tải chạy được bao
nhiêu phần của quãng đường ?
Hs làm bài vào vở :
2 3
4 3
7
+ = + =
5 10 10 10 10
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò - Học sinh trả lời các câu hỏi trong bài
: chiêc nón kì diệu
tập có trong trò chơi
Tiết: 2
PPCT: 206
TIẾNG VIỆT
TRẠNG NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu .
- Học sinh biết cách sử dụng trạng ngữ và đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài
tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực tham gia học bài. HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị
và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực
hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học bài. Có ý thức rèn cách đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu quý cảnh đẹp và loài vật thông qua
nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập 5, tivi, máy tính ...
- Học sinh : SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa các nội dung lên và mời cán sự lớp điều - Cán sự lớp điều hành
hành: Trò chơi “Đố bạn”
- Cán sự lớp tổ chức cho học
sinh đọc các câu sau:
VD: Ngoài sân, các bạn nữ
đang nhảy dây.
Ngày mai, bạn Nam đi đá
bóng.
Vì rét, những cây hoa trong
- Câu hỏi gợi ý: Ở đâu các bạn nữ đang nhảy chậu sắt lại.
dây ?
Tối nay, các bạn Lan và Hà đi
Khi nào bạn Nam đi đá bóng ?
tập văn nghệ.
Vì sao, những cây hoa trong chậu sắt lại?
- HS trả lời:
Khi nào các bạn Lan và Hà đi tập văn nghệ?
Ngoài sân
Ngày mai
Vì rét
- GV nhận xét, khen ngợi
Tối nay
- HS nhận xét
- GV giới trực tiếp vào bài: Trạng ngữ
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
- Mục tiêu: + HS biết được khái niệm của trạng ngữ và nhận diện được trạng ngữ.
+ Hiểu tác dụng của trạng ngữ, xác định được trạng ngữ có trong đoạn
văn.
+ Đặt câu có trạng ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện
yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS:
- HS thảo luận nhóm
- GV YC HS trao đổi nhóm đôi.
- Hs chia sẻ kết quả trong nhóm
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.
a. có thêm vế : Nhờ được tưới
nước đều
b. Từ ngữ được thêm vào bổ
sung ý chỉ nguyên nhân
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.2.Bài 2: Đặt câu hỏi cho từ ngữ được in
nghiêng trong mỗi câu sau
- HS nêu
- GV yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm 3
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm 3.
- Đại diện trình bày
- Gọi HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
a. Những bông hoa cúc nở vàng
rực ở đâu ?
b. Khi nào những đoàn thuyền
chở nặng tôm cá nối đuôi nhau
cập bến?
c. Vì sao cây cối héo rũ?
- Giáo viên nhận xét kết quả của các nhóm
2.3. Bài 3: Đọc các câu dưới đây và cho biết từ
ngữ được in nghiêng bổ sung ý gì cho câu
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
- GVNX, tuyên dương
2.4. Ghi nhớ
GV nêu câu hỏi, rút ra ghi nhớ:
- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý gì cho
câu ?
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi nào?
- Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với
hai thành phần chính của cau bằng dấu gì?
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- HS làm vào VBT
- Vài HS chia sẻ kết quả
a. Để thực hiện ước mơ bổ sung
cho câu ý chỉ mục đích của việc
“ Linh say sưa tập đàn”
b. Bằng một ngón tay bổ sung
cho câu ý chỉ phương tiện của
việc“ cậu bé vẽ những vòng tròn
trên cát”
-HS theo dõi và trả lời
- Thời gian, nơi chốn,...
- Khi nào?, Vì sao?,....
-Dấu phẩy
-HS nối tiếp đọc ghi nhớ
2.5. Bài 4: Xác định trạng ngữ của các câu
trong mỗi đoạn văn sau
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS:
- GV phát phiếu và YC HS trao đổi nhóm đôi, - HS lắng nghe hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm
gạch các trạng ngữ vào phiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, - Hs chia sẻ kết quả trước lớp
a. Chiều chiều; xa xa giữa cánh
nhóm khác nhận xét bổ sung
đồng
b. Sáng sớm; bằng những cái
móng sắc nhọn; nghe tiếng mẹ;
góc vườn
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.6.Bài 5: Đặt 2 – 3 câu về một con vật em
thích, trong đó có câu sử dụng trạng ngữ
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn: câu em đặt có sử dụng trạng ngữ - HS lắng nghe
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
VD: Ngày mai, em đi học Tiếng
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
Anh.
Ngoài sân, các bạn nam
đang đá bóng.
- GVNX, tuyên dương
3. Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ HS tìm và nêu được các câu văn có sử dụng trạng ngữ trong các bài đã học.
+ Đặt được câu văn có trạng ngữ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YCHS tìm câu có trạng ngữ trong các bài - HS thực hiện tìm và chia sẻ
em đã học
theo cặp
- GV kết luận và khen ngợi
- HS trình bày trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi đua đặt câu văn có trạng - HS thực hiện
ngữ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết: 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 207
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giúp học sinh nhận biết được đoạn văn và hoạt động của đoạn trong bài văn tả con vật.
Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo đoạn văn miêu tả con vật.
Phát triển năng lực văn học.
Thể hiện và cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của của con vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trình bày đúng và hoàn thành tốt bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được điểm khác nhau giữa trình tự
đoạn văn miêu tả con vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với các bạn về đoạn văn miêu tả con vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Chăm chỉ học tập. yêu thương con vật.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết chăm sóc bảo vệ con vật
nuôi không chơi ác với các con vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Kế hoạch bài dạy; SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.HS: SGK Tiếng
Việt 4, tập 2; VBT Tiếng Việt 4, tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: Đàn gà con
Em hãy cho biết trong bài hát có con gì?
(GV kết hợp giới thiệu bài mới).
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
HS trả lời
Học sinh nghe giới thiệu, ghi tựa
bài.
2. Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đoạn văn miêu tả con gà và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
Viết, đọc, chia sẻ đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của vật nuôi trong nhà.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đoạn văn miêu tả hoạt động hoặc
thói quen của con vật. 6'
- GV yêu cầu
HS đọc đoạn văn sgk.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ khó,
VD: bươi có nghĩa là gì?,...
nghĩa là: dùng chân gạt đất để tìm,
bắt mồi
học sinh hoạt động nhóm chia nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm 4, làm
HS chia sẻ kết quả trước lớp
bài vào VBT.
a. Đoạn văn tả hoạt động tìm mồi,
bảo vệ gà con của gà mẹ, hoạt động
a. Đoạn văn tả những hoạt động nào của đàn gà?. chạy trốn của gà con.
b. Hoạt động của gà mẹ được tả
bằng những hình ảnh: tiếng kêu
b. Hoạt động của gà mẹ và gà con được tả bằng
“Túc, túc, túc”, “Tác, tác, tác”,
những hình ảnh nào?
“tót”, “bươi đất tìm mồi”, “chạy
qua, chạy lại”, “vừa la vừa nhìn
diều hâu”,...; hoạt động của gà con
được tả bằng những hình ảnh:
“xúm lại”, “chui vào bụi cây”,
“núp dưới bờ gò”,.
c. Tác giả dùng từ ngữ gợi tả tiếng
kêu của gà mẹ rất đa dạng, phù hợp
và thú vị.).
c. Nhận xét về cách tác giả dùng từ ngữ gợi tả
tiếng kêu của gà mẹ.
HS nghe bạn và GV nhận xét, lưu ý
cách viết đoạn văn tả hoạt động
hoặc thói quen của con vật.
Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.2. Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen
của một con vật nuôi trong nhà. 10'
- GV yêu cầu
- HS đọc xác định yêu cầu của BT
2.
HS quan sát
HS trả lời
GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip
về con vật?
+ Em định tả hoạt động hoặc thói quen của con
vật nào?
+ Hoạt động hoặc thói quen của con vật đó là gì?
+ Em sẽ dùng hình ảnh nhân hoá nào để tả?
2.3. Đọc và chỉnh sửa đoạn văn. 7'
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS viết bài vào vở bài tập
HS xác định
HS tự đọc bài, điều chỉnh bài làm.
1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Yêu cầu
Giáo viên nhận xét chung.
2.4. Chia sẻ những điều em thích ở đoạn văn của
mình. 7'
Yêu cầu
Yêu cầu học sinh trả lời
Từ ngữ gợi tả.? Hình ảnh nhân hóa? Câu cảm?
Giáo viên nhận xét chung.
3. Vận dụng: 5'
- Gv yêu câu HS Tìm từ ngữ gợi tả tiếng kêu của
mỗi con vật gặp trên đường đi.
Tiếng của chó, mèo, dê, lợn, gà, vịt?
Nói một câu tả tiếng kêu của một con vật nêu
HS hoạt động trong nhóm đôi
1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe nhóm bạn trình bày và
nhận xét, đánh giá bài của bạn.
Học sinh nối tiếp đọc bài
Nhận xét bài bạn
Học sinh nghe
Học sinh nêu: Tiếng của chó, mèo,
dê, lợn, gà, vịt?
trên?
HS nghe nhận xét, đánh giá của
bạn.
- Gv tổng kết bài học.
Nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà…
Tiết: 2
PPCT:30
BUỔI CHIỀU
Tiết: 1
PPCT: 30
MĨ THUẬT
(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)
****************************************
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: QUYỀN TRẺ EM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội và năng lực điều chỉnh hành vi: Kể
được một số quyền cơ bản của trẻ em; Biết vì sao phải thực hiện quyền trẻ em; Thực hiện
được quyền của trẻ em phù hợp với lứa tuổi; Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền
trẻ em.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: biết được một số quyền cơ bản của trẻ em và vì sao phải thực hiện
quyền trẻ em; Tự tìm hiểu, nghiên cứu pháp luật về trẻ em để thực hiện tốt các quyền trẻ
em cơ bản của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thực hiện quyền trẻ em.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức nhắc nhở, giúp bạn bè thực hiện quyền trẻ em.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thực hiện quyền trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1/ Giáo viên:
- SGK, SGV, Luật trẻ em năm 2016.
- Các hình ảnh minh họa về quyền trẻ em
2/ Học sinh:
- SGK, các tình huống về quyền trẻ em.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối vào bài học “Quyền trẻ em”
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh ở phần khởi động trang - HS quan sát và mô tả tranh
55
- Em hiểu như thế nào về câu nói “Mỗi ngày đến
- 2 -3 học sinh trả lời
trường là một ngày vui” và “Trẻ em là để yêu
thương”?
- Em có cảm xúc gì khi xem bức tranh mô tả cuộc
- HS trả lời
sống của Tin và Na?
- Theo em, Tin và Na đã được hưởng những quyền
- HS trả lời
cơ bản nào của trẻ em?
- GV tổng kết: Tin và Na được hưởng quyền được
học tập và vui chơi giải trí.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
- Mục tiêu:
+ Hs kể được một số quyền cơ bản của trẻ em.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh trang 56: Em hãy quan sát tranh và - HS thảo luận nhóm 4 – trình
nêu một số quyền cơ bản của trẻ em được trình bày bày Các nhóm khác nhận
trong tranh.
xét.
- Kể thêm một số quyền cơ bản của trẻ em mà em
biết?
GV chốt:
+ Tranh 1: Quyền được chăm sóc sức khỏe
+ Tranh 2: Quyền được giáo dục, học tập và phát
triển năng khiếu.
+ Tranh 3: Quyền vui chơi, giải trí
+ Tranh 4: Quyền được bảo vệ khỏi bạo lực, xâm
hại.
Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS biết vì sao phải thực hiện
quyền trẻ em.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS đọc chuyện Con muốn đến
- HS đọc
trường trang 56-57.
- Câu chuyện trên đề cập đến quyền cơ bản nào - Câu chuyện đề cập đến
của trẻ em? Quyền này cần thiết thế nào đối với quyền được giáo dục, học tập
cuộc sống của bạn Chi?
và phát triển năng khiếu của
trẻ em.
- Theo em, vì sao phải thực hiện quyền trẻ em?
- HS trả lời
GV chốt: Quyền trẻ em là điều cần thiết để trẻ
em được sống và lớn lên một cách lành mạnh,
an toàn. Nhờ có quyền trẻ em, tất cả các trẻ em
thuộc mọi tầng lớp, mọi độ tuổi đều được bảo vệ
trước pháp luật. Ngoài ra, quyền trẻ em còn giúp
các em tham gia tích cực vào sự phát triển của
bản thân và đóng góp vào sự phát triển của đất
nước.
Hoạt động 4: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a/ Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện
của thực hiện quyền trẻ em và nhắc nhở, giúp đỡ
bạn bè thực hiện quyền của trẻ em.
b/ Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh trang 57
- HS thảo luận nhóm 4
- Bạn trong tranh thực hiện quyền trẻ em thế nào?
- Tranh 1: Trao đổi, học hỏi
kiến thức về quyền trẻ em.
- Tranh 2: Chủ động tố giác
hành vi vi phạm quyền trẻ em
- Tranh 3: Nhắc bạn không
trêu chọc, xúc phạm ngoại
hình, danh dự, nhân phẩm của
bạn khác.
- Tranh 4: Kêu gọi, ủng hộ,
quyên góp giúp đỡ những bạn
- GV chốt: Em có thể thực hiện quyền trẻ em và có hoàn cảnh khó khăn đến
nhắc nhở bạn bè thực hiện quyền trẻ em bằng cách: trường.
+ Nhận biết quyền trẻ em.
+ Nghiêm túc thực hiện quyền trẻ em.
+ Nhắc nhở bạn thực hiện quyền trẻ em
+ Giúp đỡ bạn thực hiện quyền trẻ em
3. Luyện tập:
Hoạt động 5: Nhận xét các ý kiến
a/ Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng tình với các ý
kiến đúng về quyền và tầm quan trọng của việc
thực hiện quyền trẻ em; không đồng tình với những
ý kiến sai về quyền và tầm quan trọng của việc thực
hiện quyền trẻ em.
b/ Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến:
- HS giơ thẻ mặt cười (đồng
tình) hoặc mặt buồn (không
+ Ý kiến 1: Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đồng tình). Câu trả lời mong
đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình đợi:
vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
- Đồng tình
+ Ý kiến 2: Trẻ em được bình đẳng về cơ hội được
học tập và giáo dục, được phát triển tài năng, năng - Đồng tình
khiếu, sáng tạo, phát minh.
+ Ý kiến 3: Trể em có quyền được chăm sóc tốt - Đồng tình
nhất về sức khỏe ; được ưu tiên tiếp cận, sử dụng
dịch vụ phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh.
+ Ý kiến 4: Phải thực hiện quyền trẻ em vì đó là - Đồng tình
những quyền cơ bản của con người.
- Không đồng tình
+ Ý kiến 5: Thực hiện quyền trẻ em để các em khỏe
mạnh, tham gia lao động như người lớn.
+ Ý kiến 6: Phải thực hiện quyền trẻ em vì trẻ em là - Đồng tình
tương lai đất nước.
Hoạt động 6: Thử tài xử lí
a/ Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học
để nêu cách thực hiện quyền của trẻ em trong các
trường hợp khác nhau.
b/ Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát 4 trường hợp trang 58
- HS thảo luận nhóm 4 đại
diện nhóm trình bày Các
- GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh, nhóm khác nhận xét.
hướng dẫn HS thực hiện quyền trẻ em dựa trên
những cách đã học trong bài và nhắc nhở HS rèn
luyện thường xuyên.
- GV kết luận: Biết cách thực hiện quyền trẻ em
giúp em chủ động trong việc bảo vệ và phát triển
bản thân.
4. Hoạt động nối tiếp
a/ mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thi đua nêu các quyền cơ bản - HS thi đua.
của trẻ em.
+ Nếu em tình cờ thấy bạn An đọc lén nhật kí của -HS trả lời
bạn Bình, em sẽ làm gì?
-GV chốt ý.
Tiết: 2
PPCT:30
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP BÀI 5
BÀI ĐỌC: BIỂN VÀ RỪNG CÂY DƯỚI LÒNG ĐẤT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Biển và rừng cây dưới lòng đất.
Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ.
Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của con vật nuôi trong nhà.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết nhiệm vụ học tập (Trả lời các câu hỏi đọc hiểu
của bài, hoàn thành bài tập về tiếng Việt).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở
rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với một từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất:
Yêu quý vẻ đẹp và nét hấp dẫn, kì thú của thế giới tự nhiên.
Biết trân trọng, gìn giữ những thành quả tốt đẹp do con người tạo dựng nên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đối với giáo viên:
Giáo án, SHS Tiếng Việt 4, VBT Tiếng Việt 4.
Bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
Phiếu học tập số 1.
Đối với học sinh:
Đồ dùng học tập (sách, bút, vở, nháp…).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước
khi vào bài ôn tập.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định lớp học.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ và nói câu
tả tiếng kêu của con vật.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác
lắng nghe, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- GV giới thiệu nội dung bài ôn tập:
Chủ đề 7 – Ôn tập Bài 5:
+ Bài đọc: Biển và rừng cây dưới lòng đất.
+ Luyện từ và câu: Trạng ngữ.
+ Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn miêu tả
con vật.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc – Biển và rừng cây
dưới lòng đất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc
bài Biển và rừng cây dưới lòng đất với giọng đọc
thong thả, ngữ điệu bình thường; đọc đúng ngữ
điệu của nhân vật; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu,
biết ngắt nghỉ hợp lí ở những câu dài; biết nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu lại một lần cho HS cảm nhận.
- GV nhấn mạnh lại cho HS cách đọc với giọng
đọc chậm rãi, tình cảm.
- GV cho cả lớp làm việc theo nhóm đôi: 2 HS đọc
lần lượt từng đoạn trong bài.
- GV gọi HS đứng dậy đọc bài, mỗi bạn đọc 1
đoạn và đọc nối tiếp nhau.
- GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét bài đọc của
bạn, GV sửa lỗi cho HS, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được
kiến thức về trạng ngữ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS trật tự.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời.
VD: Con gà trống gáy ò ó o vào mỗi buổi
sáng.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
+ Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung
cho câu ý chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện,…
b. Cách tiến hành
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Trạng ngữ là gì?
+ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
+ Trạng ngữ thường nằm ở đâu?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3: Ôn tập phần viết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được
cấu tạo của bài văn miêu tả con vật.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi: Bài văn miêu tả con vật thường
gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập phần đọc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn
thành Phiếu học tập số 1 – trả lời được một số câu
hỏi liên quan đến bài đọc Biển và rừng cây dưới
lòng đất.
b. Cách tiến hành
- GV phát Phiếu học tập số 1 cho HS, yêu cầu HS
chú ý quan sát và trả lời các câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
luyện đọc.
- GV mời đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong Phiếu bài tập số 1. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài.
Hoạt động 2: Hoàn thành bài tập phần Luyện
từ và câu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn
thành Phiếu học tập số 1 – bài tập về trạng ngữ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi tự luận
vào phiếu học tập.
- GV mời đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong Phiếu học tập số 1; các HS khác lắng nghe,
+ Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi
nào?, Ở đâu?, Vì sao?, Để làm gì?, Bằng
gì?,…
+ Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn
cách với hai thành phần chính của câu
bằng dấu phẩy.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
Bài văn miêu tả con vật thường gồm ba
phần:
1. Mở bài: Giới thiệu con vật hoặc loài
vật.
2. Thân bài:
- Tả đặc điểm nổi bật về hình dáng.
- Tả hoạt động hoặc thói quen.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, tình cảm, sự
gắn bó,… với con vật hoặc loài vật.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nhận Phiếu học tập số 1 và đọc thầm
các nội dung bài tập (2 phút).
- HS hoàn thành phần trắc nghiệm (10
phút).
- HS xung phong báo cáo kết quả phần
trắc nghiệm:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C
D
B
A
D
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS hoàn thành phần luyện từ và câu (15
phút).
- HS xung phong báo cáo kết quả phần tự
luận:
Bài 1:
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời
gian cho câu: năm 938, sau chiến thắng
oanh liệt đó, ngày nay.
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về nơi
chốn cho câu: trên sông Bạch Đằng.
Bài 2:
a. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển để
làm gì?
b. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khi
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài.
Hoạt động 3: Hoàn thành bài tập phần Viết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn
thành Phiếu học tập số 1 – bài tập phần viết.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành phần
luyện viết vào phiếu học tập.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS báo cáo kết quả bài
làm của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài.
Gợi ý:
+ Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen
của con vật nuôi: đúng hình thức, đảm bảo nội
dung.
+ Chỉ ra hình ảnh nhân hóa đã sử dụng.
+ Chữ viết sạch đẹp, đúng chính tả.
+ Không gạch xóa, bôi bẩn vào phiếu học tập.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Biển và rừng cây dưới lòng đất, hiểu
ý nghĩa bài đọc.
+ Ôn lại kiến thức đã học về trạng ngữ.
+ Hoàn chỉnh đoạn văn tả hoạt động hoặc thói
quen của con vật nuôi.
+ Chuẩn bị bài ôn tập sau.
Tiết: 3
PPCT: 30
nào?
c. Vườn cây Bác Hồ xanh tốt quanh năm
ở đâu?
d. Vì sao cây cối héo rũ, đất đai khô cằn?
Bài 3: HS đặt câu về một con vật có sử
dụng trạng ngữ.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS hoàn thành phần luyện viết (30
phút).
- HS xung phong báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
TĂNG CƯỜNG TOÁN
BÀI 69: CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
HS thực hiện được phép cộng phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các
mẫu số còn lại.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng phân số, mở rộng các
tính chất của phép cộng các số tự nhiên sang phép cộng phân số.
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm
bài tập củng cố.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực giải quyết các vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải
quyết vấn đề.
Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi
trước khi vào bài học.
Giới thiệu phép cộng hai phân số khác mẫu số.
b. Cách thức thực hiện:
- GV viết/chiếu bài tập:
Vườn hoa quả nhà bác Nga có diện tích trồng
xoài, diện tích trồng dưa hấu. Hỏi diện tích
trồng xoài và diện tích trồng dưa hấu bằng bao
nhiêu phần diện tích vườn hoa quả nhà bác Nga?
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, viết phép
tính tìm tổng số phần diện tích trồng xoài và dưa
- HS trả lời:
Bài giải
Tổng số phần diện tích trồng xoài và
dưa hấu trong vườn hoa quả nhà bác
Nga là:
hấu.
- GV viết phép tính và mời một nhóm trình bày
cách cộng hai phân số khác mẫu số.
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển sang nội
dung luyện tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phép cộng hai phân số
khác mẫu số.
- Luyện tập làm các bài tập về phép cộng hai phân
số khác mẫu số.
b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên
bảng để HS theo dõi và thực hiện:
Bài tập 1: Tính.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở cá nhân.
- GV gọi 2 HS xung phong lên bảng trình bày kết
quả.
- GV mời HS nhận xét và chốt đáp án
Bài tập 2: Tính.
- HS hoàn thành bài tập vào vở cá nhân.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 3:
Một vòi nước giờ đầu chảy được bể, giờ thứ
hai chảy được bể. Hỏi sau hai giờ, vòi nước
chảy được bao nhiêu phần bể?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, thống
nhất đáp án, sau đó tự hoàn thành vào vở cá nhân.
- GV gọi 1 HS xung phong lên bảng trình bày kết
quả.
- GV mời HS nhận xét và chốt đáp án.
...
Tiết: 1
PPCT: 147
TOÁN
BÀI 69. CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
HS nhận biết được cách cộng phân số, thực hiện được phép cộng phân số trong trường
hợp các phân số có khác mẫu số.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng phân số khác mẫu số
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, GK và các thiết bị, học liệu phục vụ
cho tiết dạy.
- HS: Ôn tập lại kiến thức về phép cộng phân số khác mẫu số.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, nêu vấn đề
1
1
Hs đọc yêu cầu
Minh đã tô tờ giấy là màu đỏ, tờ
2
4
giấy màu xanh. Bạn đã tô màu được tất
cả bao nhiêu phần của tờ giấy ?
- GV đưa hình ảnh lên bảng
Dựa vào hình vẽ:
- Quan sát hình vẽ.
- Dựa vào hình vẽ, tìm kết quả của
phép tính trên.
Các nhóm thực hiện theo các yêu cầu
- Giáo viên tổ chức cho HS hoạt động
nhóm.
- Viết phép tính biểu thị cách tìm phần tờ
giấy đã tô màu ?
- Băng giấy được chia thành mấy phần
bằng nhau?
Nêu phân số biểu thị phần tô màu đỏ ?
Nêu phân số biểu thị phần tô màu xanh ?
Vậy đã tô màu mấy phần băng giấy ?
1 1
- Phép tính cần viết: 2 + 4 =
sau:
- 4 phần
1
- Phân số : 2
1
- Phân số : 4
3
- Đã tô màu 4 băng giấy.
Thông báo kết quả
- Ta đã dựa vào hình vẽ để tính tổng các
phân số, nếu không có hình ảnh thì ta
cộng hai phân số khác mẫu như thế nào?
Giới thiệu bài mới
2. Hoạt động Kiến tạo tri thức mới (27 phút)
2.1 Hoạt động 1 (10 phút): Khám phá
a. Mục tiêu: Hình thành cách trừ hai phân số cùng mẫu số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Quan sát, suy luận, so sánh…
1 1
- Giáo viên nêu ví dụ: 2 + 4
- Em có nhận xét gì về mẫu số của hai
phân số khác mẫu số trên?
- Dựa vào cách thực hiện phép cộng hai
phân số khác mẫu thực hiện phép cộng
này?
- Hai phân số có cùng mẫu số.
- Học sinh thực hiện
1 1 2 1 2+1 3
+ = + =
=
2 4 4 4
4
4
- So sánh với kết quả ở phần Khởi
động
- Muốn cộng hai phân số khác mẫu số, ta - Muốn cộng hai phân số khác mẫu số,
ta quy đồng mẫu hai phân số, rồi cộng
làm thế nào?
hai phân số đó.
2.2 Hoạt động 2 (17 phút): Thực hành, luyện tập
Thực hành
a. Mục tiêu: Biết cộng hai phân số khác mẫu số
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Cả lớp
- Giáo viên tổ chức cho học sinh làm
bảng con
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc bài tập
- Học sinh tiến hành làm bảng con
1 2 1 4 5
+ = + =
6 3 6 6 6
3 9 12 9 21
+ = + =
5 20 20 20 20
3 3 12
3 15
+ =
+
=
8 24 24
24 24
- Học sinh nhận xét
* Luyện tập
a. Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép tính dạng số tự nhiên trừ đi một phân số, vận
dụng phép trừ phân số vào giải bài toán.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
Bài tập 1
- HS đọc yêu cầu.
Làm nhóm
- Học sinh làm phiếu
Giáo viên giao việc chia nhóm
A)
1 1 1 2 1 4 1 5
+ + = + = + =
3 3 6 3 6 6 6 6
B)
(
)
1 3 2
1 2
3 3 1 3 4
+ + =
+
= + = + = =1
12 4 12 12 12 12 4 4 4 4
- Giáo viên kết luận
Bài tập 2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân
tích đề bài:
+ Bài toán cho ta biết điều gì?
+ Bài toán hỏi chúng ta điều gì?
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm cách giải
bài toán
- Giáo viên hướng dẫn cách làm
- HS làm vào vở
- Giáo viên kết luận.
C) …..
Học sinh đọc bài toán.
- Học sinh phân tích đề bài:
2
- Giờ 1 chạy được 5 quãng đường
3
- Giờ thứ 2 chạy được 10 quãng đường
- Hỏi sau hai giờ, xe tải chạy được bao
nhiêu phần của quãng đường ?
Hs làm bài vào vở :
2 3
4 3
7
+ = + =
5 10 10 10 10
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trò chơi
- Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi trò - Học sinh trả lời các câu hỏi trong bài
: chiêc nón kì diệu
tập có trong trò chơi
Tiết: 2
PPCT: 206
TIẾNG VIỆT
TRẠNG NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
Sau bài học, học sinh biết:
- Nhận diện được trạng ngữ trong câu .
- Học sinh biết cách sử dụng trạng ngữ và đặt được câu có sử dụng trạng ngữ.
2. Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận, phân công và phối hợp thực hiện nhiệm
vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài
tập, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực tự chủ và tự học : HS tích cực tham gia học bài. HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị
và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia và thực
hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Chăm chỉ học bài. Có ý thức rèn cách đặt câu có sử dụng trạng ngữ.
Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập, biết yêu quý cảnh đẹp và loài vật thông qua
nội dung bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên : Tranh minh họa bài tập 5, tivi, máy tính ...
- Học sinh : SGK, xem bài trước.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.( 3 phút)
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa các nội dung lên và mời cán sự lớp điều - Cán sự lớp điều hành
hành: Trò chơi “Đố bạn”
- Cán sự lớp tổ chức cho học
sinh đọc các câu sau:
VD: Ngoài sân, các bạn nữ
đang nhảy dây.
Ngày mai, bạn Nam đi đá
bóng.
Vì rét, những cây hoa trong
- Câu hỏi gợi ý: Ở đâu các bạn nữ đang nhảy chậu sắt lại.
dây ?
Tối nay, các bạn Lan và Hà đi
Khi nào bạn Nam đi đá bóng ?
tập văn nghệ.
Vì sao, những cây hoa trong chậu sắt lại?
- HS trả lời:
Khi nào các bạn Lan và Hà đi tập văn nghệ?
Ngoài sân
Ngày mai
Vì rét
- GV nhận xét, khen ngợi
Tối nay
- HS nhận xét
- GV giới trực tiếp vào bài: Trạng ngữ
- HS lắng nghe.
2.Hoạt động Khám phá và luyện tập: (32 phút)
- Mục tiêu: + HS biết được khái niệm của trạng ngữ và nhận diện được trạng ngữ.
+ Hiểu tác dụng của trạng ngữ, xác định được trạng ngữ có trong đoạn
văn.
+ Đặt câu có trạng ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Bài 1: Đọc hai câu văn sau và thực hiện
yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- HS lắng nghe hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS:
- HS thảo luận nhóm
- GV YC HS trao đổi nhóm đôi.
- Hs chia sẻ kết quả trong nhóm
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp.
a. có thêm vế : Nhờ được tưới
nước đều
b. Từ ngữ được thêm vào bổ
sung ý chỉ nguyên nhân
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.2.Bài 2: Đặt câu hỏi cho từ ngữ được in
nghiêng trong mỗi câu sau
- HS nêu
- GV yêu cầu 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện theo nhóm 3
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm 3.
- Đại diện trình bày
- Gọi HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp.
a. Những bông hoa cúc nở vàng
rực ở đâu ?
b. Khi nào những đoàn thuyền
chở nặng tôm cá nối đuôi nhau
cập bến?
c. Vì sao cây cối héo rũ?
- Giáo viên nhận xét kết quả của các nhóm
2.3. Bài 3: Đọc các câu dưới đây và cho biết từ
ngữ được in nghiêng bổ sung ý gì cho câu
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
- GVNX, tuyên dương
2.4. Ghi nhớ
GV nêu câu hỏi, rút ra ghi nhớ:
- Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung ý gì cho
câu ?
- Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi nào?
- Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với
hai thành phần chính của cau bằng dấu gì?
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- HS lắng nghe
- HS làm vào VBT
- Vài HS chia sẻ kết quả
a. Để thực hiện ước mơ bổ sung
cho câu ý chỉ mục đích của việc
“ Linh say sưa tập đàn”
b. Bằng một ngón tay bổ sung
cho câu ý chỉ phương tiện của
việc“ cậu bé vẽ những vòng tròn
trên cát”
-HS theo dõi và trả lời
- Thời gian, nơi chốn,...
- Khi nào?, Vì sao?,....
-Dấu phẩy
-HS nối tiếp đọc ghi nhớ
2.5. Bài 4: Xác định trạng ngữ của các câu
trong mỗi đoạn văn sau
- HS đọc yêu cầu
- GV hướng dẫn HS:
- GV phát phiếu và YC HS trao đổi nhóm đôi, - HS lắng nghe hướng dẫn
- HS thảo luận nhóm
gạch các trạng ngữ vào phiếu.
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước lớp, - Hs chia sẻ kết quả trước lớp
a. Chiều chiều; xa xa giữa cánh
nhóm khác nhận xét bổ sung
đồng
b. Sáng sớm; bằng những cái
móng sắc nhọn; nghe tiếng mẹ;
góc vườn
- GV nhận xét kết quả, khen ngợi.
2.6.Bài 5: Đặt 2 – 3 câu về một con vật em
thích, trong đó có câu sử dụng trạng ngữ
- 1 HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu bài tập
GV hướng dẫn: câu em đặt có sử dụng trạng ngữ - HS lắng nghe
- Nối tiếp chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
VD: Ngày mai, em đi học Tiếng
- Một vài em chia sẻ kết quả trước lớp
Anh.
Ngoài sân, các bạn nam
đang đá bóng.
- GVNX, tuyên dương
3. Vận dụng (5 phút)
- Mục tiêu:
+ HS tìm và nêu được các câu văn có sử dụng trạng ngữ trong các bài đã học.
+ Đặt được câu văn có trạng ngữ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV YCHS tìm câu có trạng ngữ trong các bài - HS thực hiện tìm và chia sẻ
em đã học
theo cặp
- GV kết luận và khen ngợi
- HS trình bày trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi đua đặt câu văn có trạng - HS thực hiện
ngữ
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết: 3
TIẾNG VIỆT
PPCT: 207
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Phát triển năng lực ngôn ngữ.
Giúp học sinh nhận biết được đoạn văn và hoạt động của đoạn trong bài văn tả con vật.
Biết vận dụng hiểu biết về cấu tạo đoạn văn miêu tả con vật.
Phát triển năng lực văn học.
Thể hiện và cảm nhận được vẻ đẹp, ích lợi của của con vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trình bày đúng và hoàn thành tốt bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được điểm khác nhau giữa trình tự
đoạn văn miêu tả con vật.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với các bạn về đoạn văn miêu tả con vật.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái: Chăm chỉ học tập. yêu thương con vật.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc, biết chăm sóc bảo vệ con vật
nuôi không chơi ác với các con vật nuôi trong nhà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Kế hoạch bài dạy; SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.HS: SGK Tiếng
Việt 4, tập 2; VBT Tiếng Việt 4, tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: 5'
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV mở bài hát: Đàn gà con
Em hãy cho biết trong bài hát có con gì?
(GV kết hợp giới thiệu bài mới).
Hoạt động của học sinh
- HS nghe
HS trả lời
Học sinh nghe giới thiệu, ghi tựa
bài.
2. Khám phá (Hình thành kiến thức mới)
- Mục tiêu:
- Nhận biết được đoạn văn miêu tả con gà và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
Viết, đọc, chia sẻ đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của vật nuôi trong nhà.
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đoạn văn miêu tả hoạt động hoặc
thói quen của con vật. 6'
- GV yêu cầu
HS đọc đoạn văn sgk.
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa một số từ khó,
VD: bươi có nghĩa là gì?,...
nghĩa là: dùng chân gạt đất để tìm,
bắt mồi
học sinh hoạt động nhóm chia nhóm
- GV yêu cầu HS hoạt động trong nhóm 4, làm
HS chia sẻ kết quả trước lớp
bài vào VBT.
a. Đoạn văn tả hoạt động tìm mồi,
bảo vệ gà con của gà mẹ, hoạt động
a. Đoạn văn tả những hoạt động nào của đàn gà?. chạy trốn của gà con.
b. Hoạt động của gà mẹ được tả
bằng những hình ảnh: tiếng kêu
b. Hoạt động của gà mẹ và gà con được tả bằng
“Túc, túc, túc”, “Tác, tác, tác”,
những hình ảnh nào?
“tót”, “bươi đất tìm mồi”, “chạy
qua, chạy lại”, “vừa la vừa nhìn
diều hâu”,...; hoạt động của gà con
được tả bằng những hình ảnh:
“xúm lại”, “chui vào bụi cây”,
“núp dưới bờ gò”,.
c. Tác giả dùng từ ngữ gợi tả tiếng
kêu của gà mẹ rất đa dạng, phù hợp
và thú vị.).
c. Nhận xét về cách tác giả dùng từ ngữ gợi tả
tiếng kêu của gà mẹ.
HS nghe bạn và GV nhận xét, lưu ý
cách viết đoạn văn tả hoạt động
hoặc thói quen của con vật.
Giáo viên nhận xét đánh giá.
2.2. Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen
của một con vật nuôi trong nhà. 10'
- GV yêu cầu
- HS đọc xác định yêu cầu của BT
2.
HS quan sát
HS trả lời
GV cho HS quan sát tranh, ảnh hoặc video clip
về con vật?
+ Em định tả hoạt động hoặc thói quen của con
vật nào?
+ Hoạt động hoặc thói quen của con vật đó là gì?
+ Em sẽ dùng hình ảnh nhân hoá nào để tả?
2.3. Đọc và chỉnh sửa đoạn văn. 7'
Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- HS viết bài vào vở bài tập
HS xác định
HS tự đọc bài, điều chỉnh bài làm.
1 - 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
HS nghe bạn và GV nhận xét.
Yêu cầu
Giáo viên nhận xét chung.
2.4. Chia sẻ những điều em thích ở đoạn văn của
mình. 7'
Yêu cầu
Yêu cầu học sinh trả lời
Từ ngữ gợi tả.? Hình ảnh nhân hóa? Câu cảm?
Giáo viên nhận xét chung.
3. Vận dụng: 5'
- Gv yêu câu HS Tìm từ ngữ gợi tả tiếng kêu của
mỗi con vật gặp trên đường đi.
Tiếng của chó, mèo, dê, lợn, gà, vịt?
Nói một câu tả tiếng kêu của một con vật nêu
HS hoạt động trong nhóm đôi
1 - 2 HS chia sẻ trước lớp.
HS nghe nhóm bạn trình bày và
nhận xét, đánh giá bài của bạn.
Học sinh nối tiếp đọc bài
Nhận xét bài bạn
Học sinh nghe
Học sinh nêu: Tiếng của chó, mèo,
dê, lợn, gà, vịt?
trên?
HS nghe nhận xét, đánh giá của
bạn.
- Gv tổng kết bài học.
Nhận xét tiết học và nhắc nhở học sinh về nhà…
Tiết: 2
PPCT:30
BUỔI CHIỀU
Tiết: 1
PPCT: 30
MĨ THUẬT
(GIÁO VIÊN CHUYÊN DẠY)
****************************************
ĐẠO ĐỨC
BÀI 11: QUYỀN TRẺ EM (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
Năng lực tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội và năng lực điều chỉnh hành vi: Kể
được một số quyền cơ bản của trẻ em; Biết vì sao phải thực hiện quyền trẻ em; Thực hiện
được quyền của trẻ em phù hợp với lứa tuổi; Nhắc nhở, giúp đỡ bạn bè thực hiện quyền
trẻ em.
2. Năng lực chung.
- Tự chủ và tự học: biết được một số quyền cơ bản của trẻ em và vì sao phải thực hiện
quyền trẻ em; Tự tìm hiểu, nghiên cứu pháp luật về trẻ em để thực hiện tốt các quyền trẻ
em cơ bản của bản thân.
- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm và hợp tác tích cực trong xử lí tình huống; ứng
xử văn minh, lịch sự trong các tình huống để thực hiện quyền trẻ em.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Có ý thức nhắc nhở, giúp bạn bè thực hiện quyền trẻ em.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc thực hiện quyền trẻ em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1/ Giáo viên:
- SGK, SGV, Luật trẻ em năm 2016.
- Các hình ảnh minh họa về quyền trẻ em
2/ Học sinh:
- SGK, các tình huống về quyền trẻ em.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kết nối vào bài học “Quyền trẻ em”
- Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh ở phần khởi động trang - HS quan sát và mô tả tranh
55
- Em hiểu như thế nào về câu nói “Mỗi ngày đến
- 2 -3 học sinh trả lời
trường là một ngày vui” và “Trẻ em là để yêu
thương”?
- Em có cảm xúc gì khi xem bức tranh mô tả cuộc
- HS trả lời
sống của Tin và Na?
- Theo em, Tin và Na đã được hưởng những quyền
- HS trả lời
cơ bản nào của trẻ em?
- GV tổng kết: Tin và Na được hưởng quyền được
học tập và vui chơi giải trí.
- GV giới thiệu bài
2. Hoạt động 2: Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu
- Mục tiêu:
+ Hs kể được một số quyền cơ bản của trẻ em.
- Cách tiến hành:
- GV treo tranh trang 56: Em hãy quan sát tranh và - HS thảo luận nhóm 4 – trình
nêu một số quyền cơ bản của trẻ em được trình bày bày Các nhóm khác nhận
trong tranh.
xét.
- Kể thêm một số quyền cơ bản của trẻ em mà em
biết?
GV chốt:
+ Tranh 1: Quyền được chăm sóc sức khỏe
+ Tranh 2: Quyền được giáo dục, học tập và phát
triển năng khiếu.
+ Tranh 3: Quyền vui chơi, giải trí
+ Tranh 4: Quyền được bảo vệ khỏi bạo lực, xâm
hại.
Hoạt động 3: Đọc chuyện và trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS biết vì sao phải thực hiện
quyền trẻ em.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS đọc chuyện Con muốn đến
- HS đọc
trường trang 56-57.
- Câu chuyện trên đề cập đến quyền cơ bản nào - Câu chuyện đề cập đến
của trẻ em? Quyền này cần thiết thế nào đối với quyền được giáo dục, học tập
cuộc sống của bạn Chi?
và phát triển năng khiếu của
trẻ em.
- Theo em, vì sao phải thực hiện quyền trẻ em?
- HS trả lời
GV chốt: Quyền trẻ em là điều cần thiết để trẻ
em được sống và lớn lên một cách lành mạnh,
an toàn. Nhờ có quyền trẻ em, tất cả các trẻ em
thuộc mọi tầng lớp, mọi độ tuổi đều được bảo vệ
trước pháp luật. Ngoài ra, quyền trẻ em còn giúp
các em tham gia tích cực vào sự phát triển của
bản thân và đóng góp vào sự phát triển của đất
nước.
Hoạt động 4: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
a/ Mục tiêu: HS nhận biết được một số biểu hiện
của thực hiện quyền trẻ em và nhắc nhở, giúp đỡ
bạn bè thực hiện quyền của trẻ em.
b/ Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát tranh trang 57
- HS thảo luận nhóm 4
- Bạn trong tranh thực hiện quyền trẻ em thế nào?
- Tranh 1: Trao đổi, học hỏi
kiến thức về quyền trẻ em.
- Tranh 2: Chủ động tố giác
hành vi vi phạm quyền trẻ em
- Tranh 3: Nhắc bạn không
trêu chọc, xúc phạm ngoại
hình, danh dự, nhân phẩm của
bạn khác.
- Tranh 4: Kêu gọi, ủng hộ,
quyên góp giúp đỡ những bạn
- GV chốt: Em có thể thực hiện quyền trẻ em và có hoàn cảnh khó khăn đến
nhắc nhở bạn bè thực hiện quyền trẻ em bằng cách: trường.
+ Nhận biết quyền trẻ em.
+ Nghiêm túc thực hiện quyền trẻ em.
+ Nhắc nhở bạn thực hiện quyền trẻ em
+ Giúp đỡ bạn thực hiện quyền trẻ em
3. Luyện tập:
Hoạt động 5: Nhận xét các ý kiến
a/ Mục tiêu: HS thể hiện sự đồng tình với các ý
kiến đúng về quyền và tầm quan trọng của việc
thực hiện quyền trẻ em; không đồng tình với những
ý kiến sai về quyền và tầm quan trọng của việc thực
hiện quyền trẻ em.
b/ Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến:
- HS giơ thẻ mặt cười (đồng
tình) hoặc mặt buồn (không
+ Ý kiến 1: Trẻ em có quyền bất khả xâm phạm về đồng tình). Câu trả lời mong
đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bí mật gia đình đợi:
vì lợi ích tốt nhất của trẻ em.
- Đồng tình
+ Ý kiến 2: Trẻ em được bình đẳng về cơ hội được
học tập và giáo dục, được phát triển tài năng, năng - Đồng tình
khiếu, sáng tạo, phát minh.
+ Ý kiến 3: Trể em có quyền được chăm sóc tốt - Đồng tình
nhất về sức khỏe ; được ưu tiên tiếp cận, sử dụng
dịch vụ phòng bệnh, khám bệnh và chữa bệnh.
+ Ý kiến 4: Phải thực hiện quyền trẻ em vì đó là - Đồng tình
những quyền cơ bản của con người.
- Không đồng tình
+ Ý kiến 5: Thực hiện quyền trẻ em để các em khỏe
mạnh, tham gia lao động như người lớn.
+ Ý kiến 6: Phải thực hiện quyền trẻ em vì trẻ em là - Đồng tình
tương lai đất nước.
Hoạt động 6: Thử tài xử lí
a/ Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học
để nêu cách thực hiện quyền của trẻ em trong các
trường hợp khác nhau.
b/ Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát 4 trường hợp trang 58
- HS thảo luận nhóm 4 đại
diện nhóm trình bày Các
- GV nhận xét và khen ngợi HS. GV điều chỉnh, nhóm khác nhận xét.
hướng dẫn HS thực hiện quyền trẻ em dựa trên
những cách đã học trong bài và nhắc nhở HS rèn
luyện thường xuyên.
- GV kết luận: Biết cách thực hiện quyền trẻ em
giúp em chủ động trong việc bảo vệ và phát triển
bản thân.
4. Hoạt động nối tiếp
a/ mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
b/ Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thi đua nêu các quyền cơ bản - HS thi đua.
của trẻ em.
+ Nếu em tình cờ thấy bạn An đọc lén nhật kí của -HS trả lời
bạn Bình, em sẽ làm gì?
-GV chốt ý.
Tiết: 2
PPCT:30
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP BÀI 5
BÀI ĐỌC: BIỂN VÀ RỪNG CÂY DƯỚI LÒNG ĐẤT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Biển và rừng cây dưới lòng đất.
Nhận diện và biết cách sử dụng trạng ngữ.
Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen của con vật nuôi trong nhà.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để giải quyết nhiệm vụ học tập.
Năng lực tự chủ và tự học: Biết giải quyết nhiệm vụ học tập (Trả lời các câu hỏi đọc hiểu
của bài, hoàn thành bài tập về tiếng Việt).
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng những kiến thức đã học để tìm tòi, mở
rộng, giải quyết các vấn đề trong cuộc sống.
Năng lực văn học: Biết bày tỏ sự yêu thích với một từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất:
Yêu quý vẻ đẹp và nét hấp dẫn, kì thú của thế giới tự nhiên.
Biết trân trọng, gìn giữ những thành quả tốt đẹp do con người tạo dựng nên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Đối với giáo viên:
Giáo án, SHS Tiếng Việt 4, VBT Tiếng Việt 4.
Bảng phụ, máy chiếu (nếu có).
Phiếu học tập số 1.
Đối với học sinh:
Đồ dùng học tập (sách, bút, vở, nháp…).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS trước
khi vào bài ôn tập.
b. Cách tiến hành
- GV ổn định lớp học.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm từ và nói câu
tả tiếng kêu của con vật.
- GV mời 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp. Các HS khác
lắng nghe, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, khích lệ HS.
- GV giới thiệu nội dung bài ôn tập:
Chủ đề 7 – Ôn tập Bài 5:
+ Bài đọc: Biển và rừng cây dưới lòng đất.
+ Luyện từ và câu: Trạng ngữ.
+ Luyện tập viết đoạn văn cho bài văn miêu tả
con vật.
B. HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP
Hoạt động 1: Luyện đọc – Biển và rừng cây
dưới lòng đất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS luyện đọc
bài Biển và rừng cây dưới lòng đất với giọng đọc
thong thả, ngữ điệu bình thường; đọc đúng ngữ
điệu của nhân vật; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu,
biết ngắt nghỉ hợp lí ở những câu dài; biết nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ
của nhân vật.
b. Cách tiến hành
- GV đọc mẫu lại một lần cho HS cảm nhận.
- GV nhấn mạnh lại cho HS cách đọc với giọng
đọc chậm rãi, tình cảm.
- GV cho cả lớp làm việc theo nhóm đôi: 2 HS đọc
lần lượt từng đoạn trong bài.
- GV gọi HS đứng dậy đọc bài, mỗi bạn đọc 1
đoạn và đọc nối tiếp nhau.
- GV gọi HS khác đứng dậy nhận xét bài đọc của
bạn, GV sửa lỗi cho HS, chuyển sang nội dung
mới.
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức tiếng Việt
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được
kiến thức về trạng ngữ.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- HS trật tự.
- HS thảo luận nhóm.
- HS trả lời.
VD: Con gà trống gáy ò ó o vào mỗi buổi
sáng.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS lắng nghe và tiếp thu.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- HS đọc trước lớp.
- HS lắng nghe nhận xét.
- HS lắng nghe GV đặt câu hỏi.
- HS trả lời.
+ Trạng ngữ là thành phần phụ bổ sung
cho câu ý chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên
nhân, mục đích, phương tiện,…
b. Cách tiến hành
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Trạng ngữ là gì?
+ Trạng ngữ trả lời cho câu hỏi gì?
+ Trạng ngữ thường nằm ở đâu?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 3: Ôn tập phần viết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được
cấu tạo của bài văn miêu tả con vật.
b. Cách tiến hành
- GV nêu câu hỏi: Bài văn miêu tả con vật thường
gồm mấy phần? Đó là những phần nào?
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác
lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Hoàn thành bài tập phần đọc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn
thành Phiếu học tập số 1 – trả lời được một số câu
hỏi liên quan đến bài đọc Biển và rừng cây dưới
lòng đất.
b. Cách tiến hành
- GV phát Phiếu học tập số 1 cho HS, yêu cầu HS
chú ý quan sát và trả lời các câu hỏi.
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi ở phần
luyện đọc.
- GV mời đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong Phiếu bài tập số 1. Các HS khác lắng nghe,
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài.
Hoạt động 2: Hoàn thành bài tập phần Luyện
từ và câu
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn
thành Phiếu học tập số 1 – bài tập về trạng ngữ.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc và trả lời các câu hỏi tự luận
vào phiếu học tập.
- GV mời đại diện HS lần lượt trả lời các câu hỏi
trong Phiếu học tập số 1; các HS khác lắng nghe,
+ Trạng ngữ trả lời cho các câu hỏi Khi
nào?, Ở đâu?, Vì sao?, Để làm gì?, Bằng
gì?,…
+ Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn
cách với hai thành phần chính của câu
bằng dấu phẩy.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS lắng nghe GV nêu câu hỏi.
- HS trả lời.
Bài văn miêu tả con vật thường gồm ba
phần:
1. Mở bài: Giới thiệu con vật hoặc loài
vật.
2. Thân bài:
- Tả đặc điểm nổi bật về hình dáng.
- Tả hoạt động hoặc thói quen.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, tình cảm, sự
gắn bó,… với con vật hoặc loài vật.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nhận Phiếu học tập số 1 và đọc thầm
các nội dung bài tập (2 phút).
- HS hoàn thành phần trắc nghiệm (10
phút).
- HS xung phong báo cáo kết quả phần
trắc nghiệm:
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C
D
B
A
D
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS hoàn thành phần luyện từ và câu (15
phút).
- HS xung phong báo cáo kết quả phần tự
luận:
Bài 1:
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về thời
gian cho câu: năm 938, sau chiến thắng
oanh liệt đó, ngày nay.
- Trạng ngữ bổ sung thông tin về nơi
chốn cho câu: trên sông Bạch Đằng.
Bài 2:
a. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển để
làm gì?
b. Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khi
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài.
Hoạt động 3: Hoàn thành bài tập phần Viết
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS hoàn
thành Phiếu học tập số 1 – bài tập phần viết.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hoàn thành phần
luyện viết vào phiếu học tập.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS báo cáo kết quả bài
làm của mình. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chữa bài.
Gợi ý:
+ Viết được đoạn văn tả hoạt động hoặc thói quen
của con vật nuôi: đúng hình thức, đảm bảo nội
dung.
+ Chỉ ra hình ảnh nhân hóa đã sử dụng.
+ Chữ viết sạch đẹp, đúng chính tả.
+ Không gạch xóa, bôi bẩn vào phiếu học tập.
* CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong
giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở,
động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
* DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Biển và rừng cây dưới lòng đất, hiểu
ý nghĩa bài đọc.
+ Ôn lại kiến thức đã học về trạng ngữ.
+ Hoàn chỉnh đoạn văn tả hoạt động hoặc thói
quen của con vật nuôi.
+ Chuẩn bị bài ôn tập sau.
Tiết: 3
PPCT: 30
nào?
c. Vườn cây Bác Hồ xanh tốt quanh năm
ở đâu?
d. Vì sao cây cối héo rũ, đất đai khô cằn?
Bài 3: HS đặt câu về một con vật có sử
dụng trạng ngữ.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS hoàn thành phần luyện viết (30
phút).
- HS xung phong báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, chữa bài.
- HS tập trung lắng nghe.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
TĂNG CƯỜNG TOÁN
BÀI 69: CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
HS thực hiện được phép cộng phân số trong trường hợp có một mẫu số chia hết cho các
mẫu số còn lại.
Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép cộng phân số, mở rộng các
tính chất của phép cộng các số tự nhiên sang phép cộng phân số.
HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào hoạt động luyện tập, làm
bài tập củng cố.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
Năng lực riêng:
Năng lực tư duy và lập luận toán học.
Năng lực giao tiếp toán học.
Năng lực giải quyết các vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:
Phương pháp dạy học: Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, nêu vấn đề, giải
quyết vấn đề.
Thiết bị dạy học:
- Đối với giáo viên: Phiếu bài tập, bảng phụ, máy tính, máy chiếu (nếu có)
- Đối với học sinh: Đồ dùng học tập (bút, thước, vở ghi, nháp…)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hứng khởi
trước khi vào bài học.
Giới thiệu phép cộng hai phân số khác mẫu số.
b. Cách thức thực hiện:
- GV viết/chiếu bài tập:
Vườn hoa quả nhà bác Nga có diện tích trồng
xoài, diện tích trồng dưa hấu. Hỏi diện tích
trồng xoài và diện tích trồng dưa hấu bằng bao
nhiêu phần diện tích vườn hoa quả nhà bác Nga?
- GV cho HS làm bài theo nhóm đôi, viết phép
tính tìm tổng số phần diện tích trồng xoài và dưa
- HS trả lời:
Bài giải
Tổng số phần diện tích trồng xoài và
dưa hấu trong vườn hoa quả nhà bác
Nga là:
hấu.
- GV viết phép tính và mời một nhóm trình bày
cách cộng hai phân số khác mẫu số.
- GV nhận xét, tuyên dương, chuyển sang nội
dung luyện tập.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về phép cộng hai phân số
khác mẫu số.
- Luyện tập làm các bài tập về phép cộng hai phân
số khác mẫu số.
b. Cách thức thực hiện: GV chép bài tập lên
bảng để HS theo dõi và thực hiện:
Bài tập 1: Tính.
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài vào vở cá nhân.
- GV gọi 2 HS xung phong lên bảng trình bày kết
quả.
- GV mời HS nhận xét và chốt đáp án
Bài tập 2: Tính.
- HS hoàn thành bài tập vào vở cá nhân.
- GV mời 2 HS đứng tại chỗ trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài tập 3:
Một vòi nước giờ đầu chảy được bể, giờ thứ
hai chảy được bể. Hỏi sau hai giờ, vòi nước
chảy được bao nhiêu phần bể?
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, thống
nhất đáp án, sau đó tự hoàn thành vào vở cá nhân.
- GV gọi 1 HS xung phong lên bảng trình bày kết
quả.
- GV mời HS nhận xét và chốt đáp án.
...
 






Các ý kiến mới nhất