Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 6

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: @linhchi9115
    Người gửi: Nguyễn Ngọc Linh Chi
    Ngày gửi: 20h:31' 30-09-2024
    Dung lượng: 12.5 MB
    Số lượt tải: 6
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 6:

    TOÁN

    Yê u c ầ u c ầ n đ ạ t
    - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ
    số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn.
    – Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn.
    – Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000.
    – Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có
    và không có dấu ngoặc.
    - Tính được giá trị của biểu thức chứa hai, ba chữ.
    - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân.

    Trò chơi “ Ai nhanh hơn”
    tra giải
    m c
    Tìm hiểu

    i

    K bư
    c
    á
    c
    bài toán

    y

    ình ải
    Tr i gi


    Tìm
    cách giải

    Sắp xếp các thẻ từ cho đúng
    thứ tự các bước giải bài toán.

    1. Tìm hiểu
    bài toán
    2. Tìm
    cách giải
    3. Trình bày
    bài giải
    4. Kiểm tra
    các bước giải

    Cho các số sau:
    65 237

    63 794

    66 053

    59 872

    a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?
    b) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.
    c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.
    d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục
    nghìn.

    Cho các số sau:
    65 237

    63 794

    66 053

    59 872

    a) Trong các số trên, số nào là số chẵn, số nào là số lẻ?

    Số chẵn:
    Số lẻ:

    Cho các số sau:
    65 237

    63 794

    66 053

    b) Viết các số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

    59 872

    Cho các số sau:
    65 237

    63 794

    66 053

    59 872

    c) Làm tròn số bé nhất trong các số trên đến hàng chục.

    Số bé nhất: 59 872

    Làm tròn đến hàng
    chục

    59 870

    Cho các số sau:
    65 237

    63 794

    66 053

    59 872

    d) Làm tròn số lớn nhất trong các số trên đến hàng chục
    nghìn.

    Số lớn nhất: 66
    053

    Làm tròn đến hàng chục
    nghìn

    70 000

    Đặt tính rồi tính
    63 758 – 5 364

    37 429 + 49 235

    8 107 x 9

    43 652 : 7

    63 758 – 5 364

    63 758
    5 364
    58 394

    37 429 + 49 235

    37 429
    +49 235
    86 664

    8 107 x 9

    8 107
    x
    9
    72 963

    43 652 : 7
    43 652 7
    16
    6236
    25
    42
    0

    Giá trị của mỗi biểu thức dưới đây là số
    tiền tiết kiệm (đồng) của mỗi bạn. Hỏi
    bạn nào có nhiều tiền tiết kiệm nhất?

    = 20 000 + 60 000
    = 80 000

    = 35 000 + 50 000
    = 85 000

    = 50 000 + 18 000
    = 68 000

    Một trận đấu bóng đá có 37 636 khán giả vào sân xem
    trực tiếp, trong đó có 9 273 khán giả nữ. Hỏi số khán
    giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người?

    Bài giải:
    Số khán giả nam là:
    37 636 – 9 273 = 28 363 (người)
    Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả
    nữ số người là:
    28 363 – 9 273 = 19 090 (người)
    Đáp số: 19 090 người.

    Ôn tập lại bài cũ
    Chuẩn bị
    bài mới.
     
    Gửi ý kiến