Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai 51

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Thị Hồng Giang
    Ngày gửi: 21h:18' 09-05-2012
    Dung lượng: 11.6 MB
    Số lượt tải: 51
    Số lượt thích: 0 người
    NhiÖt liÖt chµo mõng
    c¸c thÇy c« gi¸o vÒ dù GIỜ THĂM LỚP
    TRƯỜNG THCS TT ĐÔNG TRIỀU
    1. Hãy lựa chọn những đặc điểm của bộ Thú Ăn thịt trong các đặc điểm sau :
    a. Răng cửa lớn có khoảng trống hàm.
    b. Có đủ 3 loại răng: Răng nanh, răng cửa, răng hàm.
    c. Rình và vồ mồi.
    d. Ăn tạp.
    e. Ngón chân có vuốt cong, nhọn sắc, đệm thịt dày.
    g. Đào hang trong đất.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    2. Răng của bộ Gặm nhấm có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
    a. Răng nanh dài, nhọn, răng hàm dẹp bên, sắc.
    b. Các răng đều nhọn.
    c. Răng cửa lớn có khoảng trống hàm.
    d. Cả a và b.
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    SINH HỌC 7
    ĐA DẠNG CỦA LỚP THÚ
    BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
    Tiết 53 - Bài 51
    Giáo viên : Chu Thị Hồng Giang
    I. CÁC BỘ MÓNG GUỐC

    Lợn
    Tê giác
    Đọc thông tin SGK/Tr166 và quan sát hình tìm đặc điểm chung để xếp các loài thú này vào bộ móng guốc.
    - Thú móng guốc có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc được gọi là guốc.
    Môi trường sống của Thú móng guốc ở đâu? Cách di chuyển của chúng như thế nào?
    - Ở cạn.
    - Di chuyển nhanh
    Chân thú móng guốc có đặc điểm gì thích nghi với
    lối di chuyển nhanh?
    Chân cao, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng.
    Chỉ có những đốt cuối của ngón chân có guốc bao bọc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp.
    Chân lợn
    Chân bò
    Chân tê giác
    Chân ngựa
    Hãy so sánh số ngón chân của các loài trên?
    - Chân lợn và chân bò là 4 ngón => số ngón chân chẵn.
    - Chân ngựa 1 ngón, chân tê giác 3 ngón => số ngón chân lẻ .
    Chân lợn
    Chân bò
    Nhận xét các ngón chân của 2 loài này?
    1. Bộ guốc chẵn
    - Có 2 ngón chân giữa phát triển bằng nhau, ngón 2 và ngón 5 nhỏ hơn hoặc thiếu, ngón 1 bao giờ cũng thiếu.
    1. Bộ Guốc chẵn
    LỢN NHÀ
    LỢN RỪNG
    NAI
    BÒ SỮA
    Hãy cho biết thức ăn chủ yếu của chúng là gì?
    Ăn tạp (lợn).
    Ăn thực vật, có nhiều loài có tập tính nhai lại.
    2. Bộ Guốc lẻ
    Chân ngựa
    Chân tê giác
    Em có nhận xét gì về ngón chân của 2 loài này?
    - Có ngón chân giữa phát triển hơn cả.
    Tê giác
    Ngựa
    Thức ăn chủ yếu của các loài này là gì?
    - Ăn thực vật, không nhai lại.
    Ngựa vằn
    Lừa
    - Có loài không có sừng, sống thành đàn (ngựa).
    Có loài có sừng, sống đơn độc (tê giác).
    3. Bộ Voi
    Voi
    Tại sao Voi lại được xếp vào 1 bộ riêng?
    Chân voi
    - Có 5 ngón, guốc nhỏ.
    Có vòi.
    Sống đàn.
    Ăn thực vật không nhai lại.
    Số ngón chân Sừng Chế độ ăn Lối sống
    Chẵn(4)
    Không
    Ăn tạp
    Đàn

    Nhai lại
    Chẵn(2)
    Đàn
    Lẻ (1)
    Không
    K.Nhai lại
    Đàn
    5 ngón
    Không
    K.Nhai lại
    Đàn
    Lẻ (3)

    K.Nhai lại
    Đơn độc
    phát triển
    Thảo luận
    Lựa chọn câu trả lời thích hợp
    điền vào bảng sau :
    II. BỘ LINH TRƯỞNG
     Đọc thông tin SGK/Tr167 và quan sát hình dưới đây.
    Nêu các đại diện thuộc bộ linh trưởng?
    Khỉ, vượn, đười ươi, tinh tinh, Gôrila
    Các thú thuộc bộ linh trưởng có tập tính gì?
    - Tập tính :
    + Đi bằng chân.
    + Thích nghi với đời sống ở cây
    Bàn tay, bàn chân có 5 ngón, ngón cái đối diện với ngón còn lại, thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo.
    Đặc điểm nào giúp thú linh trưởng thích nghi với đời sống ở cây ?
    Quan sát hình, kết hợp thông tin SGK/Tr168, tìm những đặc điểm đặc trưng nhất để:
    - Khỉ: Có chai mông lớn, túi má lớn, đuôi dài.
    - Vượn: Có chai mông nhỏ, không có túi má và đuôi.
    Phân biệt khỉ hình người với khỉ, vượn?
    Phân biệt khỉ và vượn?
    - Khỉ hình người không có chai mông, túi má và đuôi
    Tại sao bộ linh trưởng là động vật tiến hoá nhất gần với loài người ?
    Mang những đặc điểm giống con người:
    +Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
    +Cầm nắm linh hoạt.
    Bán cầu não cũng khá phát triển và có thể hình thành nhiều phản xạ có điều kiện.
    III. VAI TRÒ CỦA THÚ
    - Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò…
    - Cung cấp nguồn dược liệu : hươu, gấu…
    Nhung hươu
     Xương gấu,
    xương hổ
    Mật gấu
    - Cung cấp nguyên liệu làm đồ mĩ nghệ : da báo, hổ …
    Sừng trâu
    Sừng hươu
    Sừng bò
    Da Báo
    Sừng tê giác
    Ngà voi
    - Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi …
    - Tiêu diệt động vật gặm nhấm có hại cho nông nghiệp, lâm nghiệp : mèo, chồn gấu …
    Mèo
     Chồn Ecmin
    Mèo Rừng..
    Mèo chộp Chuột,..
    leo cây để ăn ấu trùng
    - Làm vật thí nghiệm : khỉ, chuột bạch, thỏ…
    Chó đang làm thí nghiệm
    Khỉ làm thí nghiệm
    chuột nhắt trắng làm thí nghiệm
    Khỉ làm thí nghiệm
    III. VAI TRÒ CỦA THÚ
    - Cung cấp thực phẩm, sức kéo : trâu, bò.
    Cung cấp dược liệu: hươu, hươu xạ.
    Cung cấp nguyên liệu phục vụ mỹ nghệ: ngà voi..
    Cung cấp nguyên liệu thí nghiệm: khỉ, thỏ, chuột.
    Tiêu diệt gặm nhấm có hại: mèo, chồn…
    Phục vụ du lịch, giải trí : cá heo, khỉ, voi…
    Nạn săn bắn động vật hoang dã
    Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ động vật hoang dã ?
    Xây dựng khu bảo tồn động vật hoang dã, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế.
    Trồng cây gây rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc tạo môi trường sống cho động vật hoang dã.
    Cần có luật về bảo vệ thiên nhiên, luật săn bắn hợp lí.
    Tăng cường tuyên tuyền giáo dục mọi người bảo vệ động vật, không săn bắn bừa bãi.


    IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
    Thảo luận
    Nhớ lại những kiến thức đã học về lớp Thú cùng các đại
    diện đã tìm hiểu, hãy tìm ra đặc điểm chung của lớp Thú?
    Một số gợi ý :
    Bộ lông
    Bộ răng
    Tim (số ngăn), máu đi nuôi cơ thể, số vòng tuần hoàn
    Sinh sản
    Nuôi con
    Nhiệt độ cơ thể
    IV. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THÚ
    - Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất.
    - Có lông mao.
    - Bộ răng phân hoá thành 3 loại (răng cửa, răng nanh, răng hàm).
    - Thai sinh và nuôi con bằng sữa.
    Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đi nuôi cơ thể là máu đỏ tươi.
    Bộ não phát triển.
    - Là động vật hằng nhiệt.
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Chọn đáp án đúng.
    Câu 1. Đặc điểm cơ bản nào giúp nhận biết Bộ Guốc chẵn?
    a. Tầm vóc to lớn.
    b. Chân cao, số ngón chân chẵn.
    c. Đầu ngón chân có hộp sừng bảo vệ ( gọi là guốc).
    d. Cả b và c.
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Chọn đáp án đúng
    Câu 2. Đặc điểm của Bộ Linh trưởng là gì?
    a. Thích nghi với hoạt động cầm, nắm, leo trèo.
    b. Bàn tay, bàn chân có 5 ngón; ngón cái đối diện với các ngón còn lại.
    c. Ăn tạp (ăn thực vật, côn trùng).
    d. Cả a, b và c.
    BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
    Chọn đáp án đúng.
    Câu 3. Đặc điểm chung của lớp Thú là gì?
    a. Tim 4 ngăn, là động vật hằng nhiệt.
    b. Bộ não phát triển nhất là bán cầu não và tiểu não.
    c. Có hiện tượng thai sinh, nuôi con bằng sữa.
    d. Cả a, b, c.
    DẶN DÒ
    - Đọc mục “Em có biết?” SGK/Tr169.
    - Trả lời các câu hỏi trong SGK/Tr169.
    - Tìm hiểu đời sống và tập tính của thú chuẩn bị cho tiết thực hành.
    CHÚC CÁC THẦY CÔ GIÁO MẠNH KHỎE!
    CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TỐT!
     
    Gửi ý kiến