Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Hải Lý
    Ngày gửi: 19h:49' 03-12-2022
    Dung lượng: 3.5 MB
    Số lượt tải: 103
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 5/09/2022
    BÀI 1.

    Ngày dạy: 6/ 09/2022

    TÔI VÀ CÁC BẠN
    Số tiết: 16 tiết
    A.MỤC TIÊU CHUNG .
    1. Năng lực
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đổng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất;
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ,
    hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật;
    - Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của
    việc sử dụng từ láy trong VB;
    - Viết được bài văn kể lại một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB bảo đảm các
    bước;
    - Kể được một trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân;
    2. Phẩm chất :
    Học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
    khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    B. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    TIẾT 1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật) và người kể chuyện ngôi thứ nhất.
    2. Về phẩm chất
    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào các VB được học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - KHBD - Bảng giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HĐ KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Trải qua 5 năm học Tiểu học, em có bạn thân
    nào không? Theo em những người bạn có vai trò như thế nào đối với cuộc sống
    của chúng ta?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
    HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.

    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    GV giới thiệu: Bài học gồm hai nội dung: khái quát
    chủ đề và nêu thể loại các văn bản đọc chính. Với chủ
    đề Tôi và các bạn , bài học tập trung vào một số vấn
    đề thiết thực, có ý nghĩa quan trọng: khám phá bản
    thân trong mối quan hệ với bạn bè, kết bạn và ứng xử
    với bạn, nhận thức về vẻ đẹp và vai trò của tình bạn…
    HS lắng nghe
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời
    người kể chuyện.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    1.Truyện và truyện đồng thoại
    - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ 
    -Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
    văn trong SGK
    một câu chuyện, có cốt truyện, nhân vật,
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
    không gian, thời gian, hoàn cảnh diễn ra các
    Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi sự việc.
    sau để nhận biết từng yếu tố:

    -Truyện đồng thoại lả truyện viết cho
    + Ai là người kể chuyện trong tác phẩm trẻ em, có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ
    này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ vật được nhân cách hoá. Các nhân vật này
    mấy?
    vừa mang những đặc tính vốn có cùa loài vật
    + Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện, hoặc đồ vật vừa mang đặc điểm của con
    em sẽ dựa vào những sự kiện nào
    người.
    + Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu 2.Cốt truyện
    một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của 
    Cốt truyện là yếu tố quan trọng cùa
    nhân vật đó.
    truyện kể, gồm các sự kiện chinh được sắp
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    xếp theo một trật tự nhất định: có mờ đầu,
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện diễn biến và kết thúc.
    nhiệm vụ
    3.Nhân vật
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    Nhân vật là đối tượng có hình dáng, cử
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc, suy
    luận
    nghĩ,... được nhà văn khắc hoạ trong tác
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    phẩm. Nhân vật thường lá con người nhưng

    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời cũng có thể là thần tiên, ma quỷ, con vật. đồ
    của bạn.
    vật,...
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm 4.Người kể chuyện
    vụ
    Người kể chuyện là nhân vật do nhà văn tạo
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức ra để kể lại câu chuyện:
    GV bổ sung:
    + Ngôi thứ nhất;
    Nhân vật là con người, thần tiên, ma quỷ, + Ngôi thứ ba.
    con vật, đổ vật,... có đời sống, tính cách 5.Lời người kế chuyện và lời nhân vật
    riêng được nhà văn khác hoạ trong tác 
    Lời người kể chuyện đảm nhận việc
    phẩm. Nhân vật là yếu tố quan trọng nhất thuật lại các sự việc trong câu chuyện, bao
    của truyện kể, gắn chặt với chủ đế tác gồm cà việc thuật lại mọi hoạt động cùa nhân
    phẩm và thể hiện lí tưởng thẩm mĩ, quan vật vả miêu tả bối cảnh không gian, thời gian
    niệm nghệ thuật của nhà văn vế con người. của các sự việc, hoạt động ấy.
    Nhân vật thường được miêu tả bằng các 
    Lời nhân vật là lời nói trục tiếp cùa
    chi tiết ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể được
    động, cảm xúc, suy nghĩ, mối quan hệ với trinh bày tách riêng hoặc xen lẫn với lời
    các nhàn vật khác,...
    người kề chuyện.
    Truyện đồng thoại: Truyện đồng thoại rất
    gần gũi với truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn
    và có giá trị giáo dục sâu sắc. Sự kết hợp
    giữa hiện thực và tưởng tượng, ngôn ngữ
    và hình ảnh sinh động mang lại sức hấp
    dẫn riêng cho truyện đổng thoại. Thủ pháp
    nhân hoá và khoa trương cũng được coi là
    những hình thức nghệ thuật đặc thù của thể
    loại này.
    HĐ LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Nhớ l lại kiến thức , vận dụng làm bài tập
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: lựa chọn một truyện mà em yêu thích và chỉ ra các yếu tố đặc
    trưng của truyện: cốt truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.

    Ngày soạn: 5/9/2022
    Ngày dạy:6/9/2022
    BÀI 1.
    TÔI VÀ CÁC BẠN
    TIẾT : 2,3:
    VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
    (Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực:
    - Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
    hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó,
    hình dung được đặc điểm của từng nhân vật;
    - Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng
    thoại: nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng
    chim lời thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của
    các loài vật, vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp
    dẫn,…
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về
    cách ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
    2. Phẩm chất:
    - Học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan hoà,
    khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên: Máy chiếu
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HĐ KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay
    nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
    2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về
    bản thân?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
    qua.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
    chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã
    đó khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài
    học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm
    hiểu những lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
    HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    B 1: chuyển giao nhiệm vụ
    I. Đọc hiểu chung
    - GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả 1. Tác giả: Tô Hoài , tên thật là Nguyễn
    Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
    Sen (1920 – 2014) Quê :Hà Nội
    - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành - Ông là nhà văn có vốn sống rất phong
    tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc phú, năng lực quan sát và miêu tả tinh tế,
    thành tiếng toàn VB.
    lối văn giàu hình ảnh, nhịp điệu, ngôn
    - GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả hình ngữ chân thực, gần gũi với đời sống.
    dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế
    Mèn.
    - GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: 2. Tác phẩm
    mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện đồng
    nổi.
    thoại, viết cho trẻ em;
    - HS lắng nghe.
    - Năm sáng tác: 1941.
    B 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài
    học.
    B 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    - Đọc- kể tóm tắt
    B 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - Nhân vật chính: Dế Mèn.
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - Ngôi kể: Thứ nhất.
    GV bổ sung them về TG Tô Hoài
    - Bố cục: 2 phần
    B 1: chuyển giao nhiệm vụ
    + Phần 1: Từ đầu... thiên hạ: Miêu tả hình
    + XĐ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân dáng, tính cách Dế Mèn.
    vật nào? Kể theo ngôi thứ mấy? phương thức + Phần 2: Còn lại.Bài học đường đời đầu
    biểu đạt? Bố cục của văn bản?
    tiên
    B 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
    vụ
    B 3: Báo cáo kết quả hoạt
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung
    B 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường
    đời đầu tiên.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm

    HĐ : Mỗi bàn là một nhóm nhỏ để thảo
    luận
    *Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Các
    nhóm hoàn thành phiếu HT số 1 về hình
    dáng và tính cách của Dế Mèn theo gợi
    ý sau:
    ?Tìm những chi tiết thể hiện ngoại hình,
    hành động, ngôn ngữ và tâm trạng của
    nhân vật Dế Mèn. Trên cơ sở đó, nhận
    xét về tính cách của Dế Mèn.
    * Bước 2.Các nhóm thực hiện nhiệm vụ
    và đại diện báo cáo sản phẩm.
    (Có thể dùng giấy A0 để làm phiếu)
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.

    II. Tìm hiểu chi tiết
    1. Nhân vật Dế Mèn.
    a. Bức chân dung tự họa của Dế Mèn.
    -Những chi tiết thể hiện ngoại hình, hành
    động, ngôn ngữ và tâm trạng của nhân vật Dế
    Mèn:
    - Ngoại hình Dế Mèn: Đôi càng mẫm bóng,
    vuốt cứng, nhọn hoắt, cánh dài, răng đen
    nhánh, râu dài uốn cong, hùng dũng.
    -Hành động của Dế Mèn:
    + Nhai ngoàm ngoạp.
    + Co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn
    cỏ;
    + Đi đứng oai vệ;
    + Quát mấy chị Cào Cào ngụ ngoài đầu bờ;
    - GV bổ sung: Vì Dế Mèn mới lớn, sống thỉnh thoảng, ngứa chân đá một cái, ghẹo anh
    trong một thế giới nhỏ bé, quanh quẩn Gọng Vó lấm láp vừa ngơ ngác dưới đầm lên.
    gồm những người hiền lành nên đã lầm -Ngôn ngữ của Dế Mèn: gọi Dế Choắt là “chú
    tưởng sự ngông cuồng là tài ba.
    mày” với giọng điệu khinh khỉnh..
    -Tâm trạng của Dế Mèn: hãnh hiện, tự hào
    cho là mình đẹp, cường tráng và giỏi.
    => Qua những chi tiết trên cho thấy Dế Mèn
    là một chàng thanh niên trẻ trung, yêu đời, tự
    tin nhưng vì tự tin quá mức về vẻ bề ngoài và
    sức mạnh của mình dẫn đến kiêu căng, tự
    phụ, hống hách, cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
    + Nghệ thuật:
    -Kể chuyện kết hợp miêu tả;
    HĐ cá nhân
    -So sánh, tính từ gợi hình gợi tả (mẫm bóng,
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Dế
    nhọn hoắt, bóng mỡ, đen nhánh ...)
    Choắt trong mắt của Dế Mèn như thế
    - Từ ngữ chính xác, sắc cạnh với nhiều động
    nào? (Những chi tiết miêu tả Dế
    từ (đạp, nhai...)
    Choắt?)
    Thái độ của Dế Mèn khi Dế Choắt nhờ - Giọng văn sôi nổi.
    b.Diễn biến câu chuyện Dế Mèn trêu chị Cốc
    vả ra sao?
    dẫn đến cái chết thương tâm của Dế Choắt.
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Dế Choắt trong cái nhìn của Dế Mèn.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
    - Cái tên cũng do Dế Mèn đặt (giễu cợt).
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    - Cách xưng hô: “chú mày”- “ta”.
    GV bổ sung, nhấn mạnh: Tự hào về
    - Ngoại hình:
    mình bao nhiêu thì Dế Mèn tỏ ra coi
    thường Dế Choắt bấy nhiêu. Thậm chí, + Như gã nghiện thuốc phiện.

    Dế Mèn còn mang Dế Choắt ra làm đối
    tượng để thỏa mãn tính tự kiêu của
    mình…
    GV nhấn mạnh: Việc Dế Choắt muốn
    đào cái ngách sang nhà nhân vật “tôi”
    phòng khi có kẻ nào bắt nạt cho thấy Dế
    Choắt tự được ý thức được sức khoẻ của
    bản thân và nghĩ rằng Dế Mèn là người
    hàng xóm tốt bụng, có thể chia sẻ và
    giúp đỡ được mình khi hoạn nạn
    Thảo luận theo cặp bàn:
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ
    của Dế Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn
    đến cái chết của?
    + Việc Dế Mèn dám gây sự với chị Cốc
    khỏe hơn mình gấp bội có phải là hành
    động dũng cảm không? Vì sao?
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    ?Dế Mèn trêu chị Cốc đã gây ra hậu quả
    gì?
    - Hậu quả Dế Mèn gây ra là gì?
    - Tâm trạng của Dế Mèn có sự thay đổi
    ra sao trước cái chết của Dế Choắt? Sự
    hối hận bộc lộ qua hành động nào?
    * GV đặt tiếp câu hỏi: Qua hành động
    của Dế Mèn, em có nhận xét gì về sự
    thay đổi tâm lí của Dế Mèn? Theo em,
    sự thay đổi đó có hợp lí không? Chính
    sự ăn năn ấy giúp ta hiểu thêm về tính
    cách Dế Mèn, đó là tính cách nào?
    B1- GV đặt câu hỏi mở rộng: Theo em
    sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
    không và có thể tha thứ được không? Vì
    sao?

    + Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi
    ngẩn ngơ.
    + Hôi như cú mèo.
    - Nhận xét về tính cách, sinh hoạt của Dế
    Choắt:
    + Dại dột, có lớn mà không có khôn.
    + Ăn ở bẩn thỉu, lôi thôi.
    - Lời từ chối của Dế Mèn khi Dé Choắt mong
    muốn được giúp đỡ: (đào hang sâu, có đường
    sang hang của Dế Mèn phòng lúc hoạn nạn),
    Dế Mèn thẳng thừng từ chối, thậm chí còn
    miệt thị Dế Choắt: hôi hám…
    →Dế Choắt trong mắt của Dế Mèn: Xấu xí,
    yếu ớt, lười nhác, bẩn thỉu.
    - Thái độ của Dế Mèn: Coi thường, khinh khi,
    nhìn bạn với cái nhìn trịch thượng.
    → Ích kỉ, hẹp hòi, ngạo mạn, lạnh lùng trước
    hoàn cảnh khốn khó của đồng loại.
    * Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
    Dế Choắt.
    - Diễn biến hành động và tâm lí của Dế Mèn:
    + Lúc đầu thì huênh hoang trước Dế Choắt.
    + Hát véo von, xấc xược… với chị Cốc
    + Sau đó chui tọt vào hang vắt chân chữ ngũ,
    nằm khểnh yên trí... đắc ý.
    + Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì nằm im thin
    thít, khi Cốc bay đi rồi mới dám mon men bò
    ra khỏi hang.
    →Hèn nhát, tham sống sợ chết, bỏ mặc bạn
    bè, không dám nhận lỗi.
    - Đó không dũng cảm mà là sự liều lĩnh,
    ngông cuồng thiếu suy nghĩ: vì nó sẽ gây ra
    hậu quả nghiêm trọng cho Dế Choắt.
    - Dế Mèn bỏ mặc bạn bẻ trong cơn nguy
    hiểm…hèn nhát, không dám nhận lỗi
    2. Bài học đường đời đầu tiên của Dế Mèn.
    - Hậu quả: Gây ra cái chết thảm thương cho
    Dế Choắt (Kẻ phải trực tiếp chịu hậu quả của
    trò đùa này là Dế Choắt).
    - Với Dế Mèn:+ Mất bạn láng giềng.+ Bị Dế

    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    *Bước 3. Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    *GV yêu cầu HS quan sát văn bản và trả
    lời câu hỏi: Cuối truyện là hình ảnh Dế
    Mèn đứng lặng hồi lâu trước nấm mồ
    bạn. Em thử hình dung tâm trạng Dế
    Mèn lúc này?
    - Sau tất cả các sự việc trên, nhất là sau
    khi Choắt chết, Dế Mèn đã tự rút ra bài
    học đường đời đầu tiên cho mình. Theo
    em, đó là bài học gì? Việc tác giả để cho
    Dế Mèn tự kể lại câu chuyện của mình
    bằng ngôi thứ nhất có tác dụng thế nào
    trong việc thể hiện bài học ấy?
    - GV nhấn mạnh: Kẻ kiêu căng có thể
    làm hại người khác, khiến mình phải ân
    hận suốt đời.
    - Nên biết sống đoàn kết với mọi người,
    đó là bài học về tình thân ái.

    Choắt dạy cho bài học nhớ đời.+ Suốt đời
    phải ân hận vì lỗi lầm của mình gây ra.
    - Tâm trạng của Dế Mèn:
    + Dế Mèn thể hiện ân hận, hối lỗi.
    + Nâng đầu Dế Choắt vừa thương, vừa ăn năn
    hối hận.
    + Chôn xác Dế Choắt vào bụi cỏ um tùm.
    * Nhận xét:
    →Ở đây có sự biến đổi tâm lý: từ thái độ kiêu
    ngạo, hống hách sang ăn năn, hối hận.
    →Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật sinh
    động, hợp lí.
    - Bài học về cách ứng xử, sống khiêm tốn,
    biết tôn trọng người khác, tình thân ái, chan
    hòa.
    - Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút
    ra sau cái chết của Dế Choắt: Thói ngông
    cuồng của mình, trêu đùa, khinh thường
    người khác, thoả mãn niềm vui cho mình đã
    gây ra hậu quả khôn lường, phải ân hận suốt
    đời
    III. Tổng kết
    1. Nội dung – Ý nghĩa:
    - Vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn. Dế Mèn
    kiêu căng, xốc nổi gây ra cái chết của Dế
    Choắt.
    - Bài học về lối sống thân ái, chan hòa; yêu
    ?- Hãy rút ra nội dung và nghệ thuật văn
    thương giúp đỡ bạn bè; cách ứng xử lễ độ,
    bản.
    khiêm nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi trước
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    cử chỉ sai lầm...
    - HS trình bày 1p
    2. Nghệ thuật
    - GV chuẩn kiến thức.
    - Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
    - Xây dựng hình tượng nhân vật Dế Mèn gần
    gũi với trẻ thơ, miêu tả loài vật chính xác,
    sinh động
    - Các phép tu từ .
    -Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu hình ảnh,
    cảm xúc.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:

    Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
    A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.
    B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế
    Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.
    C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
    D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
    Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
    A. Dế Mèn. B. Chị Cốc. C. Dế Choắt. D. Tác giả.
    Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. D. Thân hình bình thường như bao con dế
    khác.
    Câu 4: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế
    nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
    Câu 5: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
    A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao. B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
    C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch. D. Thân hình bình thường như bao con dế
    khác.
    Câu 6: Tính cách của Dế Mèn trong đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên như thế
    nào?
    A. Hiền lành, tốt bụng và thích giúp đỡ người khác.
    B. Khiêm tốn, đối xử hòa nhã với tất cả các con vật chung quanh,
    C. Hung hăng, kiêu ngạo, xem thường các con vật khác.
    D. Hiền lành và ngại va chạm với mọi người. 
    Câu 7: Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn rút ra được qua cái chết của Dế
    Choắt là gì?
    A. Không nên trêu ghẹo những con vật khác, nhất là họ hàng nhà Cốc.
    B. Nếu có ai nhờ mình giúp đỡ thì phải nhiệt tâm thực hiện, nếu không có ngày
    mình cần thì sẽ không có ai giúp đỡ.
    C. Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộn rồi
    cũng mang vạ vào thân.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện
    Bài học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.

    GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải
    phù hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng
    kể của người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có thể sắp
    đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau:
    PHT 1
    Nhiệm vụ: Đọc phần (1) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ đầu đến có thể
    sắp đứng đầu thiên hạ rồi) và thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Hoàn thành sơ đồ sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào chỗ trống:
    Dế Mèn tự miêu tả hình thức của mình
    càng:...........vuốt:..............cánh:.............răng:......
    Dế Mèn tự đánh giá về bản thân

    Hành động của Dế Mèn:
    ........................................................
    Quan hệ của Dế Mèn với bà con hang xóm

    2. Từ đó, em rút ra đặc điểm của nhân vật Dế Mèn:……

    PHT 2
    Nhiệm vụ: Đọc phần (2) văn bản Bài học đường đời đầu tiên (từ Bên
    nhà hàng xóm tôi có cái hang của Dế Choắt đến Tôi về, không một chút bận tâm)
    và thực hiện các yêu cầu sau:
    1. Hoàn thành bảng sau bằng cách điền từ, cụm từ phù hợp vào cột bên phải
    Cách xưng hô của Dế Mèn với Dế Choắt

    ...................................................

    Lời Dế Mèn miêu tả ngoại hình Dế Choắt

    ....................................................

    Lời Dế Mèn nhận xét về hang ở của Dế ....................................................
    Choắt
    Lời từ chối của Dế Mèn khi Dế Choắt mong ....................................................
    muốn được giúp đỡ
    ...........
    2. Nhận xét của em về thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt
    3.Đánh giá của em vê Dế Mèn qua quan hệ với những người bạn hàng
    xóm của Dế Choắt.

    Ngày soạn: 7/9/2022
    Ngày dạy:
    9/9/2022
    BÀI 1.
    TÔI VÀ CÁC BẠN
    TIẾT 4:
    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I.MỤC TIÊU
    1.Về năng lực
    - Nhận biết được các kiểu cấu tạo của từ tiếng Việt: từ đơn và từ phức (từ đơn, từ
    láy), chỉ ra được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong câu, đoạn văn;
    - Nhận biết được nghia của từ ngữ, hiểu được nghĩa của một số thành ngữ thông
    dụng, nhận biết và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong văn bản.
    2. Về phẩm chất:

    - Có ý thức vận dụng kiến thức vào giao tiếp và tạo lập văn bản.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của GV
    - KHBD, Máy chiếu
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt yêu cầu nhớ lại kiến thức tiếngViệt từ tiểu học và trả lời: Phân loại theo
    cấu tạo, tiếng việt có những từ loại nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, nghe và trả lời.
    - Dự kiến sản phẩm: Theo cấu tạo: từ đơn, từ ghép, từ láy;
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ở Tiểu học, các em đã được học
    về tiếng và từ. Tuy nhiên để giúp các em có thể hiểu sâu hơn và sử dụng thành thạo
    hơn từ tiếng việt, cô sẽ hướng dẫn cả lớp tìm hiểu trong bài Thực hành tiếng Việt.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm từ đơn, từ phức
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    I. Từ đơn và từ phức
    - GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn
    - Từ đơn do một tiếng tạo thành, còn
    Chia lớp thành 4 nhóm, hãy ghép các từ ở cột từ phức do hai hay nhiều tiếng tạo
    phải với các từ ở cột trái để miêu tả Dế Mèn thành
    cho phù hợp:
    - Từ phức:
    A
    B
    + Từ ghép là những từ phức được tạo
    ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa
    Vuốt
    Nhọn hoắt
    với nhau.
    Cánh
    Rung rinh
    + Từ láy là những từ phức được tạo ra
    Người
    Hủn hoẳn
    nhờ phép láy âm
    răng
    Đen nhánh
    Bóng mỡ
    Ngoàm ngoạp
    - Gv yêu cầu HS quan sát lại bảng trên và đặt
    câu hỏi:
    Vuốt – nhọn hoắt
    + Em có nhận xét gì về các từ ở cột A và cột 

    Cánh – hủn hoẳn
    B?
    Người – rung rinh, bóng mỡ
    + Em nhận thấy từ ghép và từ láy có gì giống 

    Răng – đen nhánh, ngoằm
    và khác nhau?
    ngoạp
    - HS thực hiện nhiệm vụ

    Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức Ghi
    lên bảng.
    GV chuẩn kiến thức:
    - Các từ ở cột A có 1 tiếng, đó là từ đơn. Các
    từ ở cột B có 2 tiếng, đó là từ ghép.
    - GV yêu cầu HS rút ra khái niệm về từ đơn, từ
    ghép, từ láy.

    - Các từ ghép có quan hệ với nhau về
    nghĩa như: đen nhánh, bóng mỡ, nhọn
    hoắt từ ghép
    - Các từ lặp lại âm đầu (rung rinh,
    hủn hoẳn, ngoằm ngoạp), không có
    quan hệ với nhau về nghĩa từ láy
    ->Những từ phức được tạo nên bằng
    cách ghép các tiếng, giữa các tiếng có
    quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là
    từ ghép.

    ->Những từ phức mà các tiếng chỉ có
    quan hệ với nhau về âm (lặp lại âm
    đầu, vần hoặc lặp lại cả âm đầu và
    vần) được gọi là từ láy.
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    Bài tập
    - GV yêu cầu HS làm bài tập nhanh
    - Từ đơn: ta, ơi, , đâu, trời, đẹp, hơn
    Bài tập thêm: Hãy chỉ ra các từ đơn, từ ghép, - Từ ghép: Việt Nam, đất nước, biển
    từ láy trong câu thơ sau:
    lúa
    Việt Nam đất nước ta ơi!
    - Từ láy: mênh mông
    Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
    bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    Hoạt động 2: Tìm hiểu biện pháp tu từ so sánh
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm, tác dụng biện pháp tu từ so sánh.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HĐ của GV và HS
    Dự kiến sản phẩm
    HĐ cá nhân
    III. Biện pháp tu từ
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
    1.Ví dụ: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò
    - Câu văn trên đã sử dụng phép tu và cao lêu nghêu như một gã nghiện thuốc
    từ so sánh.
    phiện.
    - Hãy chỉ ra các hình ảnh đã được -Phép tu từ so sánh: Hình dáng của Dế Choắt
    người viết so sánh ?
    với một gã nghiện thuốc phiện

    - Dựa trên cơ sở nào mà tác giả lại -Phép so sánh này dựa trên điểm tương đồng
    so sánh hai hình ảnh ấy với nhau? (giống nhau) về ngoại hình gầy gò, yếu đuối,
    - So sánh hai cách diễn đạt sau, em
    yếu sức.
    thấy cách nào hay hơn? Vì sao?
    -Tác dụng: Làm cho hình ảnh Dế Choắt hiện
    Cách 1: Cái chàng Dế Choắt, người lên cụ thể, sinh động với dáng vẻ yếu đuối,
    gầy gò và cao lêu nghêu.
    thiếu sức sống; đồng thời thấy được cái nhìn
    - Em hãy rút ra khái niệm của phép
    coi thường, lạnh lùng của Dế Mèn về Dế c
    tu từ so sánh?
    2. Kết luận:
    Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    - So sánh là đối chiếu sự vật hiện tượng này
    Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả
    với sự vật hiện tượng khác dựa trên những
    lời miệng, trình bày kết quả.
    điểm tương đồng để làm tăng sức gợi hình
    * Bước 4. Đánh giá kết quả
    gợi cảm cho sự diện đạt.
    - HS nhận xét, bổ sung, đánh giá
    - Giáo viên nhận xét, đánh giá
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b.Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Dự kiến sản phẩm
    Bài tập 1
    Bài tập 1 SGK trang 20
    B 1: chuyển giao nhiệm vụ
    Từ đơn
    Từ phức
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm vào
    Từ
    Từ láy
    vở
    ghép
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Tôi,
    Bóng
    Hủn hoẳn, phành
    B 2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    nghe,
    mỡ, ưa phạch, giòn giã,
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    người
    nhìn,
    rung rinh
    B3: Báo cáo kết quả
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    BT2 HĐ cá nhân
    B 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV thảo luận theo cặp: tìm các từ láy mô Bài tập 2 SGK trang 20
    phỏng âm thanh trong VB Bài học đường Một số từ láy mô phỏng âm thanh: phanh
    đời đầu tiên, ví dụ như véo von, hừ hừ
    phách, phành phạch, ngoàm ngoạp, văng
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    vẳng...
    B2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời

    của bạn.
    B 4: Đánh giá kết quả
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    BT3: HĐ cặp
    B 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS tìm và phân tích các từ
    láy trong các câu văn;
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    B 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
    nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi;
    B3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - GV chuẩn kiến thức: nghĩa của các từ láy
    BT4 HĐ cặp
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS đọc bài tập 4;
    - GV hướng dẫn: để giải thích nghĩa thông
    thường của từ có thể dựa vào từ điển, còn
    để giải thích nghĩa của từ trong câu cần
    dựa vào từ ngữ đứng trước và sau nó.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    B2: HS thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    B 3: Báo cáo kết quả
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    - GV chuẩn kiến thức:
    Bài tập 5,6 : giao BTVN
    * Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tìm câu
    văn dùng phép so sánh và tác dụng của so
    sánh trong VB Bài học đường đời đầu tiên:
    * Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
    * Bước 3. Báo cáo kết quả: HS trả lời
    miệng, trình bày kết quả.

    Bài 3 SGK trang 20
    + Các từ láy: phanh phách, ngoàm ngoạp,
    dún dẩy


    -Phanh phách: âm thanh phát ra do
    một vật sắc tác động liên tiếp vào một vật
    khác.

    -Ngoàm ngoạp: nhiều, liên tục, nhanh
    -Dún dẩy: điệu đi nhịp nhàng, ra vẻ kiểu
    cách
    Bài 4 SGK trang 20
    - Nghèo: ở vào tình trạng không có hoặc có
    rất ít những gì thuộc về yêu cầu tối thiểu của
    đời sống vật chất (như: Nhà nó rất nghèo,
    Dất nước còn nghèo).
    - Nghèo sức: khả năng hoạt động, làm việc
    hạn chế, sức khoẻ kém hơn những người
    bình thường.
    - Mưa dầm sùi sụt: mưa nhỏ, rả rích, kéo dài
    không dứt.
    - Điệu hát mưa dầm sùi sụt: điệu hát nhỏ,
    kéo dài, buồn, ngậm ngùi, thê lương.
    - Hai cái răng đen nhánh của tôi lúc nào
    cũng nhai ngoàm ngoạp như hai lưỡi liềm
    máy đang làm việc
    .-> Tác dụng: So sánh hai cái răng của Dế
    Mèn khi nhai thức ăn với hai lưỡi liềm máy
    đang làm việc để nhận mạnh Dế Mèn đang
    tuổi ăn, tuổi lớn, đầy sức sống.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b.Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật Dế
    Mèn trong VB Bài học đường đời đầu tiên. Chỉ ra từ đơn, từ ghép, từ láy có sử
    dụng trong đoạn văn.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    Ngày soạn: 11/9/2022
    13/9/2022

    Ngày dạy:

    BÀI 1.
    TÔI VÀ CÁC BẠN
    TIẾT 5,6: VĂN BẢN 2 NẾU CẬU MUỐN CÓ MỘT NGƯỜI BẠN
    (Trích Hoàng tử bé, Ăng-toan đơ Xanh-tơ Ê-xu-pê-ri)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    - HS nhận biết được các chi tiết miê...
     
    Gửi ý kiến