Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài 5: Phép nhân và phép chia số tự nhiên.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Viết Toàn
    Ngày gửi: 14h:41' 21-09-2025
    Dung lượng: 1.8 MB
    Số lượt tải: 77
    Số lượt thích: 0 người
    1
    Để giải bài toán 1.18 sgk toán 6: “ Thay "?" bằng số
    thích hợp:? + 2 895 = 2 895 + 6 789 ” người ta đã
    sử dụng tính chất gì của phép cộng?

    A. Kết hợp

    B. Định nghĩa

    C. Giao hoán

    D. Phân phối

    2
    Cho các số tự nhiên a, b
    nếu ta có số tự nhiên c sao cho a = b +c
    Thì ta có kết luận sau:

    A. a + c = b

    B. a – b = c

    C. b – a = c

    D. c + a = b

    3
    Để giải bài toán 1.22 trong sách giáo khoa
    Toán 6 trang 16, người ta đã sử dụng tính chất nào
    của phép cộng
    A. Giao hoán và kết hợp
    C.Giao hoán

    B.Kết hợp
    D. Máy tính

    Khởi động

    10 kg
    (1 kg giá 20 nghìn đồng)

    n
    ì
    h
    g
    n
    0
    5

    t
    u
    ê
    hi
    n
    o
    a
    b
    a
    ư
    đ
    i

    h
    p
    Mẹ
    ?
    o

    g
    n

    i
    t

    r
    t

    đ
    đồng

    BÀI 5:
    PHÉP NHÂN VÀ PHÉP
    CHIA SỐ TỰ NHIÊN
    (TIẾT 1)

    I. Phép nhân số tự nhiên
    a, Nhân hai số tự nhiên:

    Phép nhân hai số tự nhiên a và b cho ta một số tự
    nhiên gọi là tích của a và b, kí hiệu là a x b hoặc a . b
    a.b = a + a + …+ a
    (có b số hạng)
    a
    x
    b
    =
    c
    Thừa số

    Thừa số

    Tích

    Chú ý
    Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ
    có một thừa số bằng số, ta có thể không viết dấu nhân
    giữa các thừa số.
    Ví dụ: a.b = ab ; 4.x.y = 4xy

    Ví dụ 1: Đặt tính để tính tích 738 x 48

    x 738
    48
    5904
    2952
    35424

    738 x 8 = 5904
    739 x 4 = 2952

    Vậy 738 x 48 = 35 424

    Luyện tập 1: Tính
    a) 834 . 57

    834

    57
    5838
    4170
    47538

    b) 603 . 295



    603
    295

    3015
    5427
    1206
    177885

    Vận dụng 1:Giá tiền in một trang giấy khổ A4 là 350
    đồng. Hỏi bác Thiệp phải trả bao nhiêu tiền nếu in một
    tập tài liệu khổ A4 dày 250 trang.
    Giải
    Bác Thiệp phải trả số tiền là:
    350 . 250 = 87 500 (đồng)
    Tính chất của phép nhân:
    HĐ 1: Cho a = 12 và b = 5.
    a) Tính a . b và b . a.
    b) So sánh các kết quả nhận được ở câu a).
    HĐ 2: Tìm số tự nhiên c sao cho:
    (3 . 2) . 5 = 3 . (2 . c)
    HĐ 3: Tính và so sánh:
    3 . (2 + 5) và 3 . 2 + 3 . 5

    Trả
    HĐ a) a . b = 12.5lời:
    = 60, b. a = 5.12 = 60.
    b) a . b = b .
    1:
    HĐ a. (3 . 2) . 5 = 3 . (2 .
    Vậy c
    2:
    5)

    Ta có:=35. (2 + 5) = 21; 3 . 2 + 3 . 5 =
    Vậy: 3 . (2 + 5) = 3 . 2 +
    3:
    21
    b.? Tính
    nhân
    . phép
    5 nhiên
    Phép chất
    nhâncủa
    số3 tự
    có các tính chất gì?
    - Phép nhân số tự nhiên có các tính chất:
    + Giao hoán: a . b = b . a
    + Kết hợp: (a . b) . c = a . (b . c)
    Phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
    a(b + c) = ab + ac

    Chú ý

    * a.1=1.a=a
    * a.0=0.a=0
    - Tích (a . b) . c hay a . (b . c) gọi là tích của ba số a,
    b, c và viết gọn là abc
    Ví dụ 2: Tính nhẩm: 24 . 25
    Giải: 24 . 25 = ( 6 . 4) . 25 = 6. ( 4. 25) = 6 × 100 = 600

    Luyện tập 2: Tính nhẩm: 25 . 8 001 . 8
    Giải: 125 . 8 001 . 8 = ( 125 . 8) . 8 001
    = 1000 . 8 001
    = 8 001 000

    Vận dụng 2:Một trường học lên kế hoạch thay tất cả
    các bóng đèn sợi đốt bình thường bằng bóng đèn LED
    cho 32 phòng học, mỗi phòng 8 bóng. Nếu mỗi bóng
    đèn LED có giá 96 000 đồng thì nhà trường phải trả
    bao nhiêu tiền mua số bóng đèn LED để thay đủ cho
    tất cả các phòng học?
    Giải
    Nhà trường cần dùng tất cả số bóng đèn LED là:
    32 × 8 = 256 (bóng)
    Nhà trường phải trả số tiền mua bóng đèn LED là:
    256 × 96 000 = 24 576 000 (nghìn đồng)

    * Ví dụ 3: Tính một cách hợp lí:
    a) 25.29.4
    b) 37.65 + 37.35
    c) 250.1476.4
    d) 189.506 – 189.406
    Giải:
    a) 25.29.4 = (25.4).29 = 100.29 = 2900
    b) 37.65 + 37.35 = 37.(65 + 35) = 37.100 = 3700
    c) 250.1476.4 = (250.4).1476 = 1000.1476 = 1476000
    d) 189.506 - 189.406 = 189. (506 – 406) = 189.100
    = 189000

    * Hướng dẫn về nhà:
    - Xem lại nội dung lí thuyết;
    - Học thuộc: Tính chất của phép nhân cùng
    các chú ý
    - Làm các bài tập:1.23;1.24;1.25;1.26;
    - Đọc trước mục 2. phép chia hết và phép
    chia có dư.

    BÀI HỌC KẾT THÚC
    XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!
     
    Gửi ý kiến