Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Ma trận , đề thi, đáp án

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Hà Trang
    Ngày gửi: 10h:16' 24-12-2024
    Dung lượng: 106.2 KB
    Số lượt tải: 831
    Số lượt thích: 0 người
    MA TRẬN ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4D

    I. Đọc
    - Đọc thành tiếng: 2 điểm
    - Đọc hiểu văn bản: 8 điểm
    II. Viết: Viết đoạn văn hoặc bài văn: 10 điểm
    Mạch nội dung kiến thức
    Số câu/
    Mức 1
    câu số/
    TN
    TL
    số điểm
    KQ
    Nội dung bài đọc : Số câu
    3
    Hiểu nội dung, ý
    Câu số
    1; 2;4
    nghĩa của VB; bài
    học rút ra từ văn
    Số điểm
    1,5
    bản và liên hệ bản
    thân
    Kiến thức Tiếng Số câu
    Việt:
    - Ngữ âm, chữ viết
    (Quy tắc chính tả)
    Câu số
    - Quy tắc viết tên
    riêng của cơ quan,
    tổ chức; viết tên
    người, tên địa lí
    Số điểm
    Việt Nam và nước
    ngoài.
    I. Đọc
    hiểu
    ( 8đ )

    - Từ vựng
    (MRVT ; Nghĩa
    của từ ngữ)

    Mức 2
    TN
    TL
    KQ
    1
    1
    3
    7
    0,5

    Mức 3
    TN
    TL
    KQ
    1
    10

    1,0

    1,0

    Tổng
    TN
    TL
    KQ
    4
    2
    1; 2,3; 7,10
    4
    2,0
    2,0

    1

    1

    6

    6

    1,0

    1,0

    Số câu

    1

    1

    Câu số

    5

    5

    Số điểm

    1,5

    0,5

    - Ngữ pháp (Danh
    từ, Động từ, tính
    từ) đặc điểm và
    chức năng; dấu
    gạch ngang

    Số câu

    1

    1

    Câu số

    8

    8

    Số điểm

    0,5

    0,5

    Hoạt động giao
    tiếp: Biện pháp tu
    từ ( BP nhân hóa,
    so sánh )
    Tổng số

    Số câu
    Câu số
    Số điểm
    Số câu
    Câu số

    3
    1,2,4

    0,5
    8

    2
    3,6

    2
    5,7

    Số điểm
    1,5
    0,5
    1,5
    2,5
    Tổng điểm phần
    Nội dung, Hình thức VB + KT Tiếng Việt
    Đọc hiểu
    Đọc thành tiếng ( 1,5đ) + Kết hợp kiểm tra nghe, nói ( 0,5đ)

    1

    1

    9
    1,0

    9
    1,0

    1,5
    5, 10
    2,0

    Đọc thành
    tiếng (2đ)
    Viết
    Đoạn văn ; bài văn
    Viết 1 đoạn văn hay bài văn theo yêu cầu của đề bài
    ( 10đ)
    Tổng điểm môn Tiếng Việt
    Trung bình cộng của điểm đọc và viết

    5
    5
    1,2,3, 5,7,8
    4,6
    ,9,10
    3,0
    5,0
    8,0 đ
    2,0 đ
    10 đ
    10 điểm

    PHÒNG GD&ĐT VIỆT TRÌ
    TRƯỜNG TIỂU HỌC CHU HÓA

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
    MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4
    NĂM HỌC: 2024 - 2025
    (Thời gian làm bài 85 phút không kể giao đề)
    Họ tên học sinh: ……………………………………… Lớp …….……
    Giám thị 1: ....................... Giám thị 2: ………….......
    Điểm
    Điểm
    Giám khảo 1:……………. Giám khảo 2: …….…….…
    (Bằng số)
    (Bằng chữ)
    I. Đọc hiểu văn bản( 8 điểm)
    Đọc đoạn văn sau:
    CHIẾC ÁO MỚI NGÀY XUÂN
    Tôi nhớ mãi lần mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào ngày Tết, chiếc áo vải dầy
    nhưng sờ vào rất mát. Những bông hoa vàng nhụy đỏ làm niềm vui của tôi trong năm
    mới râm ran.
    Cả đêm đó, dù không phải thức canh nồi bánh chưng nhưng tôi vẫn cố canh cho
    mình đừng ngủ. Tôi chỉ sợ nếu nhắm mắt vào thì chiếc áo mới đó sẽ bị ai đó lấy mất,
    hoặc rất có thể nó sẽ không cánh mà bay.
    Tết năm ấy với tôi cái gì cũng đẹp hơn, vui hơn gấp trăm lần. Từ 27 Tết, tôi cứ
    chạy khắp căn nhà nhỏ bé của mình hát véo von đủ các bài, làm đủ mọi việc linh tinh
    mà không phụng phịu, dỗi hờn như mọi năm. Thi thoảng lại liếc mắt nhìn chiếc áo
    mới được mẹ móc gọn gàng phơi trên dây. Vui như thể cái áo cũng đang mỉm cười
    với mình, đang hát với mình…
    Đêm Giao thừa mẹ bảo mặc áo mới trước giờ bố thắp hương. Tôi cầm cáo áo trên
    tay hít hà mùi vải mới, vừa muốn mặc lên người mà vừa không nỡ. Cứ tần ngần, bố
    phải nhắc đến lần thứ ba. Dù chiều đã đun nước hương bưởi để tắm gội tất niên
    nhưng từ khi mặc áo mới tôi chỉ ngửi thấy trên cơ thể mình một mùi thơm rất lạ. Có
    lẽ đó là mùi của niềm vui trong trẻo thuở lên mười.
    Sau này khi cuộc sống đã bớt khó khăn, Tết nào mẹ cũng sắm cho ba anh em tôi
    quần áo mới. Tuy nhiên, dù giá những bộ quần áo đó có cao hơn, chất vải tốt hơn tôi
    vẫn yêu chiếc áo mới thời khó, năm nào.
    Vũ Thị Huyền Trang
    Em khoanh tròn vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau:
    Câu 1. Câu văn sau đây vừa tả chiếc áo vừa nói lên niềm vui của bạn nhỏ?(M1-0,5
    điểm)
    A. Chiếc áo có những bông hoa vàng nhụy đỏ làm lòng tôi cứ rộn lên.
    B. Tết năm ấy với tôi cái gì cũng đẹp hơn, vui hơn gấp trăm lần.
    C. Sau này khi cuộc sống đã bớt khó khăn, Tết nào mẹ cũng sắm cho ba anh em tôi
    quần áo mới.
    D. Chiếc áo vải dày nhưng sờ rất mát.

    Câu 2. Đêm hôm có chiếc áo mới ấy, nhân vật “ tôi” đã thế nào?(M1- 0,5 điểm)
    A. Phải thức để canh nồi bánh chưng.
    B. Chạy khắp căn nhà nhỏ bé của mình, hát véo von đủ các bài.
    C. Canh cho mình đừng ngủ.
    D. Chỉ sợ chiếc áo sẽ bị ai lấy mất.
    Câu 3. Cụm từ “ mùi thơm rất lạ” trong bài chỉ ý gì?( M2- 0,5 điểm)
    A. Mùi vải mới từ cái áo.
    B. Trên cơ thể có mùi thơm rất lạ.
    C. Mùi vải mới quyện với hương bưởi từ nước tắm gội.
    D. Mùi của niềm vui trong trẻo thuở lên mười.
    Câu 4. Vì sao bạn nhỏ thấy Tết năm ấy đẹp hơn, vui hơn những năm trước?(M1-0,5
    điểm)
    A. Vì mọi người đều thấy vui trong ngày Tết.
    B. Vì bạn làm được nhiều việc giúp bố mẹ.
    C. Vì bạn nhỏ thích tết năm ấy hơn .
    D. Vì bạn có chiếc áo mới rất đẹp
    Câu 5. Em hãy giải thích nghĩa của câu thành ngữ sau và đặt câu với thành ngữ đó: Có
    mới nới cũ (M2- 1,5 điểm)
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Câu 6: Việt Nam là thành viên của ________, tổ chức quốc tế chuyên về an ninh và hòa
    bình toàn cầu."( M2- 1 điểm)
    A. Liên hợp quốc
    B. Liên Hiệp Quốc
    C. Liên Hợp Quốc
    D. Liên Hiệp Quốc
    Câu 7. Vì sao sau này, khi đã có những bộ quần áo đẹp hơn, giá trị hơn mà nhân vật
    “tôi” vẫn yêu chiếc áo thời khó khăn năm xưa?(M2- 1điểm)
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    Câu 8. Em hãy gạch chân dưới những động từ trong câu văn dưới đây: (M1-0,5 điểm)
    Tôi nhớ mãi lần mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào ngày Tết, chiếc áo vải dầy
    nhưng sờ vào rất mát.
    Câu 9: Em hãy viết 2-3 câu văn tưởng tượng em là chiếc áo len mới em sẽ nói gì với nhân
    vật “tôi”. ( M3-1,0 điểm)
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    Câu 10: Qua bài văn “ Chiếc áo mới ngày xuân” em có cảm nghĩ gì? ( M3-1 điểm)
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………
    II. Tập làm văn: (10 điểm)
    Đề bài : Em hãy viết một bài văn miêu tả một con vật nuôi (trong nhà em hoặc nhà hàng
    xóm mà em có dịp quan sát).
    Bài làm

    ĐỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG.
    Ngỗng và rùa
    Hai vợ chồng ngỗng và rùa là những người bạn tốt. Mùa hè đến, trời bắt đầu nóng lên
    khiến hồ nước dần cạn kiệt. Vì vậy, chúng lên kế hoạch đi tìm một chỗ ở mới. Tuy
    nhiên, rùa không thể bay được nên ngỗng quyết định mang rùa theo bằng cách vợ chồng
    ngỗng cùng ngậm một nhánh cây bay ở hai bên, còn chú rùa ngậm chặt ở giữa nhánh
    cây. Điều duy nhất mà rùa cần phải nhớ là không được mở miệng ra khi bay.
    Câu hỏi:
    1. Vì sao hai vợ chồng ngỗng và rùa lại lên kế hoạch tìm một nơi ở mới?
    2. Vợ chồng ngỗng đã dùng cách nào để mang theo rùa đến nơi ở mới?

    Đáp án
    I.Đọc thành tiếng: (2 điểm)
    - Đọc to rõ ràng, ngắt nghỉ đúng : 1,5 điểm
    - Trả lời câu hỏi đúng: 0,5 điểm.
    1. Vì hồ nước họ sống đang dần cạn đi.
    2. Vợ chồng ngỗng cùng ngậm một cái cây bay hai bên, ở giữa chú rùa cũng ngậm
    cái cây đó.
    II.ĐỌC HIỂU ( 8 điểm)
    Câu
    1
    2
    3
    4
    6
    Đáp án
    A
    B
    C
    D
    C
    Điểm
    0,5
    0,5
    0,5
    0,5
    1,0
    Câu 5 (1,5 điểm).
    - Câu thành ngữ "Có mới nới cũ" có nghĩa là khi có cái mới thì sẽ bỏ qua hoặc ít quan
    tâm đến cái cũ.( 0,5 điểm)
    -Hs đặt câu đúng chính tả, phù hợp ( 1 điểm)
    Câu 7 (1 điểm).
    Nhân vật "tôi" yêu chiếc áo ấy vì nó còn chứa đựng những ký ức khó phai mờ, những
    ký ức gắn liền với tình cảm và những kỷ niệm quý giá và không dễ dàng thay thế.
    Câu 8 (0,5 điểm).
    Tôi nhớ mãi lần mẹ mua cho tôi chiếc áo mới vào ngày Tết, chiếc áo vải dầy
    nhưng sờ vào rất mát.
    Câu 9: (1điểm)
    -Hs đặt câu đúng chính tả, phù hợp .
    Câu 10: ( 1 điểm)
    Gợi ý: Câu chuyện cũng thể hiện một thông điệp sâu sắc về việc trân trọng quá khứ,
    chiếc áo ấy nhắc nhở "tôi" về những giá trị không thể thay thế, về tình cảm gia đình,
    sự chăm sóc của người thân và những khó khăn mà mình đã vượt qua.
    - Hs trả lời phù hợp, đúng chính tả ( 1 điểm ).
    III. KIỂM TRA VIẾT: ( 10 điểm)
    - Hình thức: (3 điểm)
    + Bài văn có bố cục rõ ràng: Mở bài, Thân bài, Kết bài
    - Nội dung : (7 điểm)
    - Trình bày dưới dạng một bài văn ngắn, có số lượng khoảng 20-30 dòng.
    -Phần miêu tả tập trung vào 2 mảng chính là ngoại hình và hoạt động, ích lợi của
    con vật nuôi. Câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hoá, so sánh phù hợp, sinh động,
    gần gũi, thân thuộc với cuộc sống hàng ngày.
    - Câu văn viết đủ ý, trình bày bài sạch đẹp, bố cục đầy đủ, rõ ràng.
    - Tùy từng mức độ bài viết trừ dần điểm nếu bài viết không đủ ý, trình bài xấu, không
    đúng nội dung yêu cầu.
     
    Gửi ý kiến