Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Kế hoạch bài dạy tuần 19

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Phượng
Ngày gửi: 20h:01' 07-01-2025
Dung lượng: 103.6 KB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: Châu Ngọc Phượng
Ngày gửi: 20h:01' 07-01-2025
Dung lượng: 103.6 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠNH HƯNG 2
TỒ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------oOo------------
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lớp 4A TUẦN 19 : Từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025
Thứ
Hai
Ba
Tư
Năm
Sáu
Tiết
Môn học
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
CC+HĐTN
Tiếng việt
Lịch sử
Toán
Tiếng việt
LT - T việt
LT- Toán
Tiếng việt
Toán
Tên bài dạy
Đón tết bên người thân
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T1)
Bài 15. Thiên nhiên vùng Duyên hải miền trung (T3)
Bài 38. Nhân với số có một chữ số (T1)
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T2)
Ôn tập bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (
Ôn tập bài 38. Nhân với số có một chữ số
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T3)
Bài 38. Nhân với số có một chữ số (T2)
Tiếng việt
Toán
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Địa lý
Toán
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T1)
Bài 39. Chia với số có một chữ số (T1)
Sử dụng tiền tiết kiệm cá nhân
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T2)
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T3)
Bài 16. Dân cư, Hoạt động sản xuất ở vủng …. (T1)
Bài 39. Chia với số có một chữ số (T2)
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T4)
Toán
SH+HĐTN
LT- Toán
Bài 40. Tính chất giao hoán và tính ….nhân (T1)
Lựa chọn chỉ tiêu “ Cần, muốn và có thể”
Ôn tập bài 39. Chia với số có một chữ số
Duyệt của tổ trưởng
Thạnh Hưng, ngày 09 tháng 01 năm 2025
Người lên kế hoạch
Châu Ngọc Phượng
Ngày soạn: 09/01/2025
Nội dung ,tích
hợp và lồng ghép
TUẦN 19
Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
Chủ đề: Mái ấm gia đình
Sinh hoạt dưới cờ: “ Đón tết bên người thân”
- Yêu cầu hs thảo luận sắm vai tiểu phẩm “ Đón tết bên người thân”.
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, GV nhận xét.
- Cho hs chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia tiểu phẩm
- GV nhận xét giáo dục: Cần đón tết tiết kiệm và phù hợp với thu nhập của
gia đình mình.
Tiết 2
Tiếng việt
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T1)
Đọc. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
để yêu thương.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về
tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi
đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ
vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng
cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài.
Ông + ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh
đô, trèo đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/
Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều
công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại
cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về
y học,/ văn hoá/ và lịch sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin quan trọng trong câu: Hải Thượng
Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của
nước ta ở thế kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì
sao ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học
nghề y như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông
rất thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông
được coi là một bậc danh y của Việt
Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án
C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe và đọc.
- HS luyện đọc
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS trả lời.
Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về nghề thầy thuốc nói chung và thầy
thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
Tiết 3
Lịch sử
Bài 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người
dân gặp thiên tại.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra
một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường,
không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính,tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Kể tên các loại cây trồng ở vùng - HS phát biểu.
miền Trung ?
+ Nêu đặc điểm khí hậu vùng miền - HS phát biểu.
Trung ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.
2. Luyện tập
- GV cầu HS đọc yêu cầu BT, làm
việc cá nhân vào phiếu bài tập.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: 1
– b; 2 – 4; 3 – d; 4-a
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng.
- GV tổ chức cho HS nêu những việc
có thể làm để chia sẻ với các bạn ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- GV liên hệ GD HS có thái độ cảm
thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ
với người dân gặp thiên tai.
- GV cung cấp 1 số thông tin về thiệt
hại do thiên tai gây ra ở miền Trung
trong những năm gần đây.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh minh
họa.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
- HS làm việc cá nhân với phiếu BT.
- HS nối tiếp trình bày kết quả.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
Toán
BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một
phép tính)
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực
hiện phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải
sang trái)
- HS nêu
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số
có một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân
với số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nối tiếp HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
nhân với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- HS ghi
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- HS nêu.
- Vì sao em xác định được phép tính a sai
- HS nêu
( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết
quả viết không đúng cột)
- Vì sao em xác định được phép tính b sai
(Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn nhân với số có một chữ số ta làm
như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số
có một chữ số viết dưới thừa số có nhiều
chữ số và thẳng với hàng đơn vị . Sau đó
tiến hành nhân từ phải sang trái)
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
(Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
12 250 x 3 =36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ)
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS nêu.
Tiếng việt
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T2)
Luyện từ và câu: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.
- Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng.
hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời.
câu đó.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời.
mỗi câu.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ
đâu em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc.
trao đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời:
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết
hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết
thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết
hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp nào
chưa phải là câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu.
dung tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm.
các từ.
- GV chốt: Để người khác hiểu được
mình thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ
ý.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và
viết câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS viết câu vào vở:
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1
cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được
sắp xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu
câu.
Tiết 6
- Ghi nhớ.
- HS đọc
- HS viết câu vào vở
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
- Làm việc nhóm
- Làm bài và đọc trước lớp.
Luyện tập tiếng việt
Ôn tập
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông
Đọc. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
để yêu thương.
2. Hình thành kiến thức:
* Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
Tiết 7
Luyện tập toán
Ôn tập
BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Vở bài tập trang 4,5)
Thứ ba ngày 14 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T3)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai
và phần kết thúc.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của - HS trả lời.
đoạn văn.
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt - HS nêu nối tiếp nhau.
cảm xúc, tình cảm.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - Ghi bài.
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- HS viết bài vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe.
phần mở đầu, phần triển khai và phần
kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ
có nội dung tương ứng và có chứa từ
ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận.
Ghi nhớ.
- GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu
cầu HS đọc.
* Vận dụng
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc
về Hải Thượng Lãn Ông.
- GV chiếu bài của HS lên và chữa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn em viết.
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
- Đọc yêu cầu.
- Làm việc nhóm 2
- Nêu kết quả
- Đọc ghi nhớ.
- Viết vào vở.
- Chữa bài.
- HS lắng nghe.
Toán
BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
- HS trả lời.
một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số - HS lắng nghe
có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi
tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu (Chọn câu trả lời
đúng)
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- HS thực hiện.
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện
- HS nêu
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị
- HS nêu
của biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số có
một chữ số
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi
nhân với số có một chữ số.
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu
- HS thực hiện.
(Rô – bốt cần đặt vào ô thứ
mười chín số hạt thóc là:
131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai
mười số hạt thóc là:
262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc)
- HS nêu
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Tiết 6
Tiết 7
Thứ tư ngày 15 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T1)
Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn.
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu,
trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn - HS đọc nối tiếp và trả lời câu
Ông nối tiếp theo đoạn và trả lời một số hỏi.
câu hỏi.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về - HS trao đổi trong nhóm.
việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm
xúc khi đó.
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu - Lựa chọn câu chuện hay nhất dể
cảm xúc.
kể.
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
+ Bài chia làm 3 đoạn:
- HS đọc nối tiếp
Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần.
Đoạn 3: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS thực hiện
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
với bạn sau đó trả lời.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
ngồi chung bàn với Thi Ca?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động
vào tay, Minh đã làm những gì?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện
chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8
câu.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đóng kịch bài đọc
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS làm việc nhóm 4.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS làm việc nhanh chia vai và
đóng kịch.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 6
Toán
BÀI 39. CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được chia cho số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số
có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia với
số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh
hạt gạo
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
được bao nhiêu hạt gạo?
- HS nêu
- HS ghi
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Là phép chia hết
- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu (Là phép chia có dư)
- HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn
số chia)
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trả lời.
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu
tiên sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ hai
sai
- HS đọc.
- HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi
S)
- HS nêu.
- HS nêu (Vì số dư lớn hơn số
chia)
- HS nêu (Do việc hạ số 12 ở
bước cuối cùng và không viết
số dư khi chia 12 cho .)
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn chia với số có một chữ số ta làm như
sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thực hiện
phép chia theo thứ tự từ trái sáng phải.
Phép chia sau khi chia hết, số bị chia vẫn
còn số dư thì phép chia đó là phép chia có
dư. Trong phép chia số dư bằng 0 thì đó là
phép chia hết. Số dư khác 0 thì phép chia là
phép chia có dư)
- Gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì? - HS nêu
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là:
150 000 – 15 000 = 135 000
(đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000
đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có - HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Hoạt động trải nghiệm
SỬ DỤNG TIẾT KIỆM TIỀN CÁ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi
tiêu số tiền tiết kiệm.
- Lựa chọn những món đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân và số tiền mình có.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, tivi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tung bóng cho học sinh. Ai bắt được - 10-15HS thực hiện.
sẽ nêu một thứ cần thiết gia đình mình cần
mua trong dịp Tết.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình khi - 3-4 HS chia sẻ.
Tết đến xuân về.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới
thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ với bạn bè
về nguồn tiết kiệm của em.
- GV mời học sinh nhớ lại và kể với bạn - HS làm việc N2.
cùng bàn về các nguồn giúp em có tiền tiết
kiệm.
- GV đề nghị học sinh vẽ sơ đồ tư duy cho - HS làm việc cá nhân.
việc sử dụng số tiền tiết kiệm cá nhân theo
gợi ý:
+ Liệt kê các khoản cần dùng tiền tiết kiệm
cá nhân.
+ Phân loại các khoản chi: VD: đồ ăn vặt,
đồ chơi, sách, truyện,…
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp sơ đồ tư - 1-2HS trình bày.
duy của mình.
- GV kết luận: Không phải ai cũng biết sử - HS lắng nghe
dụng tiền tiết kiệm cá nhân một cách hiệu
quả. Vì vậy chúng ta cần phải lên kế hoạch
trước để tránh chi tiêu lãng phí.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Lập kế
hoạch sử dụng tiền tiết kiệm
- GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa
nhiều cánh có nhụy hoa là số tiền em có,
cánh hoa là tên món đồ em muốn mua.
- HS hoàn thiện và chia sẻ trong nhóm theo
gợi ý:
+ Vì sao em muốn mua món đồ đó?
+ Em biết giá tiền của món đồ đó chưa?
Em tìm hiểu giá tiền của nó ở đâu? Nếu
chưa tìm hiểu em hãy cùng người thân
khảo sát giá tiền của món đồ ở các cửa
hàng gần nhà hoặc gần trường học theo
bảng sau:
Món đồ Giá
tiền Giá
tiền …
em cần món đồ ở món đồ ở
mua
cửa hàng cửa hàng
gần nhà
gần trường
- HS sử dụng giấy A4 và bút
màu để tạo hình bông hoa theo
hướng dẫn.
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- GV kết luận: Để có thể sử dụng tiền tiết - HS lắng nghe, ghi nhớ
kiệm một cách thông minh nhất, mỗi
chúng ta cần xem món đồ mình muốn mua
có thực sự cần thiết không, chỉ đưa ra
quyết định khi đã tìm hiểu giá của món đồ
đó và đánh giá đưỡ xem món đồ đó có phù
hợp với tài chính cá nhân của mình không.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS về nhà cùng với người - HS lắng nghe thực hiện
thân đi mua sắm và tìm hiểu, so sánh giá
tiền của những món đồ em thực sự muốn
mua và điền vào bảng kế hoạch sử dụng
tiền tiết kiệm.
- Nhận xét giờ học.
Thứ năm ngày 16 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T2)
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Phát hiện được từ loại: tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động trong đoạn văn.
- Biết sử dụng tính từ phù hợp để đặt câu đúng yêu cầu của bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu bài + ghi bài
- HS lắng nghe + ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về tính - HS nhắc lại kiến thức.
từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ
đặc điểm của hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của các - Làm việc cá nhân.
bài tập và hoạt động cá nhân trong vòng
10 phút.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Làm việc nhóm
khoảng 10 phút để thống nhất.
- GV gọi đại diện nhóm nêu bài làm.
- Nêu kết quả
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đặt một câu về một bạn học của em, - HS thực hiện
một thành viên trong gia đình em, một
sự vật trong trường học, … trong đó có
dùng tính từ.
- Nhận xét tiết học
Tiết 2
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T3)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Nêu một số từ biểu thị tình cảm, cảm
xúc?
+ Con hiểu thế nào là người thân thiết, gần
gũi?
- Ghi bài.
- GV giới thiệu + ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS gạch - HS đọc và gạch chân từ khóa
chân từ khóa.
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị (câu hỏi gợi - HS đọc.
ý).
+ Yêu cầu HS suy nghĩ về người thân thiết, - HS suy nghĩ về người thân.
gần gũi mà mình muốn bày tỏ tình cảm.
b. Tìm ý
- GV gọi 3 HS đọc 3 phần của mục “tìm ý”. - 3 HS đọc
- Yêu cầu HS nháp nhanh một số ý cần viết
trong bài.
- Nháp nhanh các ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa
- Cho HS làm việc nhóm sửa ý cho nhau.
- Làm việc nhóm
- GV gọi một số HS đọc bài tìm ý của mình
cho cả lớp nghe.
- HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tìm ý của - Nhận xét
mình.
- Hoàn thiện bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về những ý - HS thực hiện
mình tìm được trong bài học.
Tiết 3
Địa lí
Bài 16. DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng
thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin.
* Phẩm chất:
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của
người dân vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát
hoạt động kinh tế biển nào được tác biểu, chia sẻ.
giả nhắc đến trong đoạn thơ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.
2. Hình thành kiến thức (Khám phá)
*Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1
và quan sát các hình t...
TỒ CHUYÊN MÔN: TỔ 4
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ĐỘC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC
-----------oOo------------
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lớp 4A TUẦN 19 : Từ ngày 13/01/2025 đến ngày 17/01/2025
Thứ
Hai
Ba
Tư
Năm
Sáu
Tiết
Môn học
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5
CC+HĐTN
Tiếng việt
Lịch sử
Toán
Tiếng việt
LT - T việt
LT- Toán
Tiếng việt
Toán
Tên bài dạy
Đón tết bên người thân
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T1)
Bài 15. Thiên nhiên vùng Duyên hải miền trung (T3)
Bài 38. Nhân với số có một chữ số (T1)
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T2)
Ôn tập bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (
Ôn tập bài 38. Nhân với số có một chữ số
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T3)
Bài 38. Nhân với số có một chữ số (T2)
Tiếng việt
Toán
HĐTN
Tiếng việt
Tiếng việt
Địa lý
Toán
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T1)
Bài 39. Chia với số có một chữ số (T1)
Sử dụng tiền tiết kiệm cá nhân
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T2)
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T3)
Bài 16. Dân cư, Hoạt động sản xuất ở vủng …. (T1)
Bài 39. Chia với số có một chữ số (T2)
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T4)
Toán
SH+HĐTN
LT- Toán
Bài 40. Tính chất giao hoán và tính ….nhân (T1)
Lựa chọn chỉ tiêu “ Cần, muốn và có thể”
Ôn tập bài 39. Chia với số có một chữ số
Duyệt của tổ trưởng
Thạnh Hưng, ngày 09 tháng 01 năm 2025
Người lên kế hoạch
Châu Ngọc Phượng
Ngày soạn: 09/01/2025
Nội dung ,tích
hợp và lồng ghép
TUẦN 19
Thứ hai ngày 13 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Chào cờ - Hoạt động trải nghiệm
Chủ đề: Mái ấm gia đình
Sinh hoạt dưới cờ: “ Đón tết bên người thân”
- Yêu cầu hs thảo luận sắm vai tiểu phẩm “ Đón tết bên người thân”.
- Các nhóm trình bày tiểu phẩm trước lớp
- Nhóm khác nhận xét, GV nhận xét.
- Cho hs chia sẻ cảm xúc sau khi tham gia tiểu phẩm
- GV nhận xét giáo dục: Cần đón tết tiết kiệm và phù hợp với thu nhập của
gia đình mình.
Tiết 2
Tiếng việt
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T1)
Đọc. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Hải Thượng Lãn Ông.
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: yêu thương, chia sẻ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
để yêu thương.
- GV gọi HS chia sẻ suy nghĩ của mình về - HS trả lời.
chủ điểm mới.
+ Tranh chú điểm có nhiều hình ảnh về
tình yêu thương: bạn nhỏ dắt cụ già đi
đường, bạn nhỏ đỡ bạn bị ngã, bạn nhỏ
vuốt ve con mèo con, bố cấm ô che nắng
cho hai bố con,...
- GV giới thiệu bài đọc Hải Thượng Lãn - Lắng nghe – ghi bài.
Ông + ghi bài.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lên kinh
đô, trèo đèo lội suối,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Bên cạnh việc làm thuốc,/ chữa bệnh,/
Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều
công sức nghiên cứu,/ viết sách,/để lại
cho đời nhiều tác phẩm lớn,/ có giá trị về
y học,/ văn hoá/ và lịch sử.
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông
tin quan trọng trong câu: Hải Thượng
Lãn Ông là một thầy thuốc nổi tiếng của
nước ta ở thế kỉ XVII.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Vì
sao ông quyết học nghề y?
- GV cho HS quan sát hình ảnh của thầy
thuốc Lê Hữu Trác.
- Câu 2. Hải Thượng Lãn Ông đã học
nghề y như thế nào?
- Câu 3: Những chi tiết nào cho thấy ông
rất thương người nghèo?
- Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông
được coi là một bậc danh y của Việt
Nam?
- Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc. Lựa chọn đáp án đúng. (Đáp án
C)
- Cho xem một số hình ảnh về các con
đường, trường học, ... mang tên Lê Hữu
- HS đọc
- HS trả lời
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe và đọc.
- HS luyện đọc
- HS trao đổi nhóm 2 và trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS trả lời
- HS thảo luận nhóm và trả lời
- HS trả lời.
Trác và Hải Thượng Lãn Ông.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời.
về nghề thầy thuốc nói chung và thầy
thuốc Hải Thượng Lãn Ông nói riêng?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
Tiết 3
Lịch sử
Bài 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người
dân gặp thiên tại.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua việc đưa ra
một số biện pháp phòng, chống thiên tại ở vùng.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm.
* Phẩm chất:
- Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường,
không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính,tranh ảnh sưu tầm, phiếu BT.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
+ Kể tên các loại cây trồng ở vùng - HS phát biểu.
miền Trung ?
+ Nêu đặc điểm khí hậu vùng miền - HS phát biểu.
Trung ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.
2. Luyện tập
- GV cầu HS đọc yêu cầu BT, làm
việc cá nhân vào phiếu bài tập.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: 1
– b; 2 – 4; 3 – d; 4-a
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
thực hiện nhiệm vụ phần vận dụng.
- GV tổ chức cho HS nêu những việc
có thể làm để chia sẻ với các bạn ở
vùng Duyên hải miền Trung.
- GV và HS nhận xét, đánh giá.
- GV liên hệ GD HS có thái độ cảm
thông, sẵn sàng có hành động chia sẻ
với người dân gặp thiên tai.
- GV cung cấp 1 số thông tin về thiệt
hại do thiên tai gây ra ở miền Trung
trong những năm gần đây.
- GV cho HS xem 1 số hình ảnh minh
họa.
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
Tiết 4
- HS làm việc cá nhân với phiếu BT.
- HS nối tiếp trình bày kết quả.
- HS thực hiện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát.
Toán
BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Hai bạn và Rô-bốt nói chuyện gì với
nhau?
(Tranh vẽ bạn nam đang hỏi bạn nữ về một
phép tính)
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- GV ghi phép tính nhân 160 x 140 lên bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính phép
tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Cần đặt tính dọc trước khi thực
hiện phép tính.
+ Bước 2: Tính (Thực hiện nhân từ phải
sang trái)
- HS nêu
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép nhân với số
có một chứ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện nhân
với số có một chữ số
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Nối tiếp HS nêu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
nhân với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện
- HS ghi
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- 2-3 HS nêu.
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trả lời.
- HS đọc.
- HS nêu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Đúng ghi Đ, sai ghi S)
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- HS nêu.
- Vì sao em xác định được phép tính a sai
- HS nêu
( Vì số hàng nghìn và hàng chục nghìn ở kết
quả viết không đúng cột)
- Vì sao em xác định được phép tính b sai
(Do không nhớ sang hàng trăm nghìn)
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn nhân với số có một chữ số ta làm
như sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thừa số
có một chữ số viết dưới thừa số có nhiều
chữ số và thẳng với hàng đơn vị . Sau đó
tiến hành nhân từ phải sang trái)
- Gọi HS nêu lại
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì?
- Gọi HS nêu cách làm.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
(Tuổi thọ của bóng đèn đường là:
12 250 x 3 =36 750 (giờ)
Đáp số: 36 750 giờ)
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
Tiết 5
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS đọc.
- HS nêu
- HS nêu.
- HS thảo luận theo cặp.
- HS chia sẻ đáp án.
- HS nêu.
Tiếng việt
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T2)
Luyện từ và câu: CÂU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cấu tạo của câu: Chữ cái đầu viết hoa, cuối câu có dấu kết thúc
câu.
- Câu thường diễn đạt một ý trọn vẹn.
- Từ ngữ trong câu cần được sắp xếp theo thứ tự hợp lí.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đặt câu về câu kể, câu - 4 học sinh lên bảng.
hỏi, câu khiến, câu cảm lên bảng.
- Yêu cầu HS nêu tác dụng của các loại - HS trả lời.
câu đó.
+ Câu kể: dùng để tả, giới thiệu
Câu hỏi: dùng để hỏi.
Câu khiến: dùng để yêu cầu.
Câu cảm: dùng để bày tỏ cảm xúc.
- Yêu cầu HS nhận xét về hình thức của - HS trả lời.
mỗi câu.
+ Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu
chấm, chấm hỏi, chấm than.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe.
- Giới thiệu bài – ghi bài
- Ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu? Nhờ
đâu em biết như vậy?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời.
- GV yêu cầu làm việc cá nhân trước khi - HS làm việc.
trao đổi theo cặp.
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời:
+ Đoạn văn có 6 câu. Các câu được viết
hoa chữ cái đầu và cuối câu có dấu kết
thúc câu.
- GV chốt: Chữ cái đầu câu luôn viết
hoa, cuối câu có dấu kết thúc câu
Bài 2: Xét các kết hợp từ, cho biết
trường hợp nào là câu, trường hợp nào
chưa phải là câu. Vì sao?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS quan sát tranh, miêu tả nội - HS thực hiện yêu cầu.
dung tranh và đọc các thẻ chữ.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- HS thảo luận nhóm.
- Gọi đại diện nhóm giải thích cách xếp - Giải thích bài làm.
các từ.
- GV chốt: Để người khác hiểu được
mình thì ta cần viết hoặc nói câu đầy đủ
ý.
Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và
viết câu vào vở.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- Cho HS viết câu vào vở:
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
chỉnh sửa câu. (lưu ý: câu 1 và 4 chỉ có 1
cách sắp xếp, câu 2 và 3 có nhiều cách.)
- GV chốt: các từ ngữ trong câu cần được
sắp xếp hợp lí.
Bài 4: Dựa vào tranh để đặt câu.
- Gọi HS miêu tả tranh.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm.
- Nhận xét, đánh giá.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- HS viết một đoạn hội thoại có cả 4 kiểu
câu.
Tiết 6
- Ghi nhớ.
- HS đọc
- HS viết câu vào vở
- HS thực hiện
- Lắng nghe.
- Làm việc nhóm
- Làm bài và đọc trước lớp.
Luyện tập tiếng việt
Ôn tập
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông
Đọc. HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ như: nghề y, danh y.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Giới thiệu tranh vẽ của chủ điểm Sống - HS quan sát, nêu nội dung tranh.
để yêu thương.
2. Hình thành kiến thức:
* Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời
+ Đoạn 1: từ đầu … giúp dân.
Đoạn 2: tiếp … không lấy tiền.
Đoạn 3: tiếp … dầu đèn.
Đoạn 4: còn lại.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về các thầy
thuốc.
Tiết 7
Luyện tập toán
Ôn tập
BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
(Vở bài tập trang 4,5)
Thứ ba ngày 14 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 1. Hải Thượng Lãn Ông (T3)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc gồm phần mở đầu, phần triển khai
và phần kết thúc.
- Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS nêu lại cấu tạo của - HS trả lời.
đoạn văn.
- Yêu cầu HS nêu một số từ ngữ biểu đạt - HS nêu nối tiếp nhau.
cảm xúc, tình cảm.
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu - Ghi bài.
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1.
- HS viết bài vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 4.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Yêu cầu HS đọc kết quả nhóm, các - HS soát lỗi và sửa lỗi.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Chốt: Đoạn văn thường gồm 3 phần: - Lắng nghe.
phần mở đầu, phần triển khai và phần
kết thúc. Khi viết, ta lưu ý mỗi phần sẽ
có nội dung tương ứng và có chứa từ
ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc.
Bài 2.
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm 2.
- Yêu cầu HS nêu kết quả thảo luận.
Ghi nhớ.
- GV đưa nội dung phần ghi nhớ và yêu
cầu HS đọc.
* Vận dụng
- Yêu cầu HS viết đoạn văn nêu cảm xúc
về Hải Thượng Lãn Ông.
- GV chiếu bài của HS lên và chữa.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn
văn em viết.
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
- Đọc yêu cầu.
- Làm việc nhóm 2
- Nêu kết quả
- Đọc ghi nhớ.
- Viết vào vở.
- Chữa bài.
- HS lắng nghe.
Toán
BÀI 38. NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Củng cố cách thực hiện được phép nhân với số có một chữ số cũng như tính
được giá trị của biểu thức trong phạm vi các số và phép tính đã học.
- Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế,
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, phiếu bài 2.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu cách thực hiện phép nhân với số có
- HS trả lời.
một chữ số?
- GV nhận xét, khen
- HS lắng nghe
- GV giới thiệu - ghi bài.
- HS nghe và ghi tên bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Đặt tính rồi tính
- GV yêu cầu HS thực hiện vào vở.
- HS thực hiện.
a, 240 510
b, 129 676
c, 518 769
- GV củng cố thêm về thực hiện nhân với số - HS lắng nghe
có một chữ số cần đặt tính dọc trước khi
tính
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- HS nêu (Chọn câu trả lời
đúng)
- Làm thế nào để tính?
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu đáp án
- HS thực hiện.
- GV nhận xét và củng cố cách thực hiện
- HS nêu
nhân với số có một chữ số
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tính giá trị của biểu thức
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc tính giá trị
- HS nêu
của biểu thức
- GV tổ chức cho HS thực hiện vào vở
- HS thực hiện
- GV chữa bài và nhận xét
- HS quan sát và lắng nghe
Bài 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì? Cần tính gì?
- Làm thế nào để tính?
- Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo.
- GV củng cố cách thực hiện nhân với số có
một chữ số
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV gọi HS nêu lại các bước thực hiện khi
nhân với số có một chữ số.
- HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng
- HS nêu
- HS thực hiện.
(Rô – bốt cần đặt vào ô thứ
mười chín số hạt thóc là:
131 072 x 2 = 262 144 (hạt)
Rô – bốt cần đặt vào ô thứ hai
mười số hạt thóc là:
262 144 x 2 = 524 288 (hạt)
Đáp số: 524 288 hạt thóc)
- HS nêu
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Tiết 6
Tiết 7
Thứ tư ngày 15 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiết 2
Tiết 3
Tiết 4
Tiết 5
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T1)
Đọc: VỆT PHẤN TRÊN MẶT BÀN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Vệt phấn rên mặt bàn.
- Hiểu được nội dung bài: Tình cảm bạn bè là tài sản vô giá, cần biết nâng niu,
trân trọng, cần biết thông cảm với những khó khăn của bạn và tìm cách giúp đỡ.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả tâm trạng của nhân vật trong câu
chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: đồng cảm, chia sẻ, biết giúp đỡ bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, tivi.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Hải Thượng Lãn - HS đọc nối tiếp và trả lời câu
Ông nối tiếp theo đoạn và trả lời một số hỏi.
câu hỏi.
- GV nhận xét.
- HS lắng nghe
2. Hình thành kiến thức:
a. Giới thiệu bài
- Yêu cầu HS trao đổi theo nhóm kể về - HS trao đổi trong nhóm.
việc tốt em đã làm cho bạn và chia sẻ cảm
xúc khi đó.
- Gọi đại diện nhóm kể chuyện và nêu - Lựa chọn câu chuện hay nhất dể
cảm xúc.
kể.
b. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- HS trả lời.
+ Bài chia làm 3 đoạn:
- HS đọc nối tiếp
Đoạn 1: từ đầu đến thật vui vẻ.
Đoạn 2: tiếp đến hết một tuần.
Đoạn 3: đoạn còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS thực hiện
hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe
câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng
để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- Câu 1. Minh có suy nghĩ gì khi cô giáo - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
xếp Thi Ca ngồi cạnh mình?
với bạn sau đó trả lời.
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 2. Điều gì làm Minh bực mình khi - HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi
ngồi chung bàn với Thi Ca?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân rồi trao
đổi với bạn bên cạnh về câu trả lời.
- Câu 3. Khi đang viết thì bị Thi Ca động
vào tay, Minh đã làm những gì?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 4. Khi biết tin Thi Ca đi bệnh viện
chữa tay, Minh đã có những thay đổi gì
trong suy nghĩ và hành động?
+ HS tìm thông tin và trả lời.
- Câu 5. Tóm tắt câu chuyện bằng 7 – 8
câu.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS
thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS đóng kịch bài đọc
với bạn sau đó trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS suy nghĩ cá nhân rồi trả lời.
- HS làm việc nhóm 4.
- HS thực hiện
- HS thực hiện
- HS làm việc nhanh chia vai và
đóng kịch.
- GV cùng HS nhận xét.
- Nhận xét tiết học.
Tiết 6
Toán
BÀI 39. CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được chia cho số có một chữ số.
- Giải được các bài toán liên quan tới hai hay ba bước tính.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao
tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, phiếu bài 1.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi, chia
+ Tranh vẽ gì?
sẻ.
+ Câu hỏi ở bức tranh là gì?
+ Yêu cầu HS thử thực hiện phép tính và
dẫn vào bài mới?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
* GV ghi phép tính nhân 125 730: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- Từ ví dụ của HS, GV dẫn dắt tới kết luận:
+ Bước 1: Đặt tính
+ Bước 2: Chia theo thứ tự từ trái sang phải
- GV hỏi phép chia 125 730 : 5 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép chia với số
có một chữ số và thực hiện tính
- Gọi HS nêu lại các bước thực hiện chia với
số có một chữ số
* GV ghi phép tính nhân 125 734: 5 lên
bảng
- Yêu cầu HS thực hiện đặt tính và tính
phép tính
- GV gọi nhận xét về các bước thực hiện
phép tính vừa rồi
- GV hỏi phép chia 125 734 : 5 là phép chia
hết hay phép chia có dư?
- Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
điều gì?
- Tranh vẽ đàn kiến đang khênh
hạt gạo
- Tất cả kiến thợ trong tổ khênh
được bao nhiêu hạt gạo?
- HS nêu
- HS ghi
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe và nêu lại
- Là phép chia hết
- Nối tiếp HS nêu.
- 2-3 HS nêu.
- HS quan sát
- HS thực hiện
- HS nhận xét.
- HS nêu (Là phép chia có dư)
- HS nêu (Số dư luôn nhỏ hơn
số chia)
- GV tuyên dương, khen ngợi HS.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo
cặp.
- GV hỏi: Làm thế để thực hiện phép tính
- HS đọc.
- Đặt tính rồi tính
- HS thực hiện.
- HS quan sát đáp án và đánh
giá bài theo cặp.
- HS trả lời.
chia với số có một chữ số
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV gọi HS nêu các giải bài toán
- Vì sao em xác định được phép tính đầu
tiên sai
- Vì sao em xác định được phép tính thứ hai
sai
- HS đọc.
- HS nêu (Đúng ghi Đ, sai ghi
S)
- HS nêu.
- HS nêu (Vì số dư lớn hơn số
chia)
- HS nêu (Do việc hạ số 12 ở
bước cuối cùng và không viết
số dư khi chia 12 cho .)
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thực hiện lại cho đúng
- GV nêu lại những lưu ý khi thực hiện đặt
tính và tính
(Muốn chia với số có một chữ số ta làm như
sau: Đặt tính theo hàng dọc. Thực hiện
phép chia theo thứ tự từ trái sáng phải.
Phép chia sau khi chia hết, số bị chia vẫn
còn số dư thì phép chia đó là phép chia có
dư. Trong phép chia số dư bằng 0 thì đó là
phép chia hết. Số dư khác 0 thì phép chia là
phép chia có dư)
- Gọi HS nêu lại
- HS nêu
- GV khen ngợi HS.
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì? Đề bài đã cho biết gì? - HS nêu
- Gọi HS nêu cách làm.
- HS nêu.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận theo cặp.
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS chia sẻ đáp án.
Số tiền để mua 3 cần xoài là:
150 000 – 15 000 = 135 000
(đồng)
Giá tiền của một kg xoài là:
135 000 : 3 = 45 000 (đồng)
Đáp số: 45 000
đồng
- GV cùng HS nhận xét.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nêu lại các bước thực hiện nhân với số có - HS nêu.
một chữ số
- Nhận xét tiết học.
Tiết 7
Hoạt động trải nghiệm
SỬ DỤNG TIẾT KIỆM TIỀN CÁ NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Năng lực đặc thù:
- HS biết được nguồn thu cho khoản tiền tiết kiệm cá nhân và lập kế hoạch chi
tiêu số tiền tiết kiệm.
- Lựa chọn những món đồ phù hợp với nhu cầu của bản thân và số tiền mình có.
* Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ
và tự học.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: máy tính, tivi
- HS: giấy A4, bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV tung bóng cho học sinh. Ai bắt được - 10-15HS thực hiện.
sẽ nêu một thứ cần thiết gia đình mình cần
mua trong dịp Tết.
- GV gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình khi - 3-4 HS chia sẻ.
Tết đến xuân về.
- GV tổng kết phần chia sẻ của HS, giới
thiệu – ghi bài.
2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ với bạn bè
về nguồn tiết kiệm của em.
- GV mời học sinh nhớ lại và kể với bạn - HS làm việc N2.
cùng bàn về các nguồn giúp em có tiền tiết
kiệm.
- GV đề nghị học sinh vẽ sơ đồ tư duy cho - HS làm việc cá nhân.
việc sử dụng số tiền tiết kiệm cá nhân theo
gợi ý:
+ Liệt kê các khoản cần dùng tiền tiết kiệm
cá nhân.
+ Phân loại các khoản chi: VD: đồ ăn vặt,
đồ chơi, sách, truyện,…
- Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp sơ đồ tư - 1-2HS trình bày.
duy của mình.
- GV kết luận: Không phải ai cũng biết sử - HS lắng nghe
dụng tiền tiết kiệm cá nhân một cách hiệu
quả. Vì vậy chúng ta cần phải lên kế hoạch
trước để tránh chi tiêu lãng phí.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Lập kế
hoạch sử dụng tiền tiết kiệm
- GV hướng dẫn HS tạo hình bông hoa
nhiều cánh có nhụy hoa là số tiền em có,
cánh hoa là tên món đồ em muốn mua.
- HS hoàn thiện và chia sẻ trong nhóm theo
gợi ý:
+ Vì sao em muốn mua món đồ đó?
+ Em biết giá tiền của món đồ đó chưa?
Em tìm hiểu giá tiền của nó ở đâu? Nếu
chưa tìm hiểu em hãy cùng người thân
khảo sát giá tiền của món đồ ở các cửa
hàng gần nhà hoặc gần trường học theo
bảng sau:
Món đồ Giá
tiền Giá
tiền …
em cần món đồ ở món đồ ở
mua
cửa hàng cửa hàng
gần nhà
gần trường
- HS sử dụng giấy A4 và bút
màu để tạo hình bông hoa theo
hướng dẫn.
- HS chia sẻ theo nhóm 4
- GV kết luận: Để có thể sử dụng tiền tiết - HS lắng nghe, ghi nhớ
kiệm một cách thông minh nhất, mỗi
chúng ta cần xem món đồ mình muốn mua
có thực sự cần thiết không, chỉ đưa ra
quyết định khi đã tìm hiểu giá của món đồ
đó và đánh giá đưỡ xem món đồ đó có phù
hợp với tài chính cá nhân của mình không.
4. Cam kết hành động:
- GV đề nghị HS về nhà cùng với người - HS lắng nghe thực hiện
thân đi mua sắm và tìm hiểu, so sánh giá
tiền của những món đồ em thực sự muốn
mua và điền vào bảng kế hoạch sử dụng
tiền tiết kiệm.
- Nhận xét giờ học.
Thứ năm ngày 16 tháng 01 năm 2025
Tiết 1
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T2)
LUYỆN TẬP THEO VĂN BẢN ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Phát hiện được từ loại: tính từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động trong đoạn văn.
- Biết sử dụng tính từ phù hợp để đặt câu đúng yêu cầu của bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu bài + ghi bài
- HS lắng nghe + ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS nhắc lại kiến thức về tính - HS nhắc lại kiến thức.
từ chỉ đặc điểm của sự vật và tính từ chỉ
đặc điểm của hoạt động.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của các - Làm việc cá nhân.
bài tập và hoạt động cá nhân trong vòng
10 phút.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Làm việc nhóm
khoảng 10 phút để thống nhất.
- GV gọi đại diện nhóm nêu bài làm.
- Nêu kết quả
- GV và HS nhận xét, chốt đáp án.
- Nhận xét.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Đặt một câu về một bạn học của em, - HS thực hiện
một thành viên trong gia đình em, một
sự vật trong trường học, … trong đó có
dùng tính từ.
- Nhận xét tiết học
Tiết 2
Tiếng việt
Bài 2. Vệt phấn trên mặt bàn (T3)
Viết: TÌM Ý CHO ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT
NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính.
- HS: sgk, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu một số câu hỏi:
- HS trả lời.
+ Nêu một số từ biểu thị tình cảm, cảm
xúc?
+ Con hiểu thế nào là người thân thiết, gần
gũi?
- Ghi bài.
- GV giới thiệu + ghi bài.
2. Luyện tập, thực hành:
- GV gọi HS đọc đề bài và yêu cầu HS gạch - HS đọc và gạch chân từ khóa
chân từ khóa.
a. Chuẩn bị
- GV gọi HS đọc phần chuẩn bị (câu hỏi gợi - HS đọc.
ý).
+ Yêu cầu HS suy nghĩ về người thân thiết, - HS suy nghĩ về người thân.
gần gũi mà mình muốn bày tỏ tình cảm.
b. Tìm ý
- GV gọi 3 HS đọc 3 phần của mục “tìm ý”. - 3 HS đọc
- Yêu cầu HS nháp nhanh một số ý cần viết
trong bài.
- Nháp nhanh các ý.
c. Góp ý và chỉnh sửa
- Cho HS làm việc nhóm sửa ý cho nhau.
- Làm việc nhóm
- GV gọi một số HS đọc bài tìm ý của mình
cho cả lớp nghe.
- HS đọc bài
- GV và cả lớp nhận xét.
- GV yêu cầu HS hoàn thiện bài tìm ý của - Nhận xét
mình.
- Hoàn thiện bài.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về những ý - HS thực hiện
mình tìm được trong bài học.
Tiết 3
Địa lí
Bài 16. DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG
DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù:
- Kế được tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân
ở vùng Duyên hải miền Trung.
* Năng lực chung:
- Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việc quan sát hình ảnh, đọc bằng
thông tin về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng duyên hải miền Trung.
- Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua
hoạt động cá nhân, cặp đôi và nhóm, quan sát, phân tích và xử lí thông tin.
* Phẩm chất:
- Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc.
- Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi; Hình ảnh, video thể hiện các hoạt động kinh tế biển của
người dân vùng Duyên hải miền Trung.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin phần
khởi động và trả lời câu hỏi: Cho biết - HS đọc thông tin trong SGK, phát
hoạt động kinh tế biển nào được tác biểu, chia sẻ.
giả nhắc đến trong đoạn thơ ?
- GV nhận xét, kết luận, giới thiệu,
ghi bài.
2. Hình thành kiến thức (Khám phá)
*Hoạt động 1: Dân cư (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1
và quan sát các hình t...
 






Các ý kiến mới nhất