Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Toán 5 Chân trời sáng tạo

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thanh Phi
    Ngày gửi: 17h:51' 12-03-2025
    Dung lượng: 583.0 KB
    Số lượt tải: 78
    Số lượt thích: 0 người
    Toán 5 Chân trời sáng tạo
    Ngày soạn: …/…/…
    Ngày dạy: …/…/…
    CHỦ ĐỀ I: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
    BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Kiến thức, kĩ năng:
    Sau bài học này, HS sẽ:
    -

    Ôn tập, củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên:
    đọc, viết, so sánh, thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số tự nhiên; sắp xếp các số tự
    nhiên.

    -

    Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng
    được tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận
    tiện.

    -

    Tìm được các thành phần chưa biết trong phép tính.

    -

    Vận dụng kiến thức, kĩ năng về số tự nhiên đã học để giải quyết được các bài
    toán có đến ba bước tính, bài toán liên quan đến các số liệu từ biểu đồ.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để
    thực hiện các nhiệm vụ học tập.

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
    dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

    Năng lực riêng:
    -

    Năng lực tư duy và lập luận toán học.

    -

    Năng lực mô hình hóa.

    -

    Năng lực giao tiếp và năng lực giải quyết vấn đề toán học.

    3. Phẩm chất

    -

    Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo
    khoa, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.

    -

    Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi
    chép và rút ra kết luận.

    -

    Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải
    quyết bài toán.

    -

    Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm
    và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học.

    II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
    1. Phương pháp dạy học
    -

    Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm.

    -

    Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

    2. Thiết bị dạy học
    a. Đối với giáo viên
    -

    Giáo án.

    -

    Bộ đồ dùng dạy, học Toán 5.

    -

    Máy tính, máy chiếu.

    -

    Bảng phụ, phiếu học tập.

    -

    Hình vẽ trong SGK.

    b. Đối với học sinh
    -

    SHS.

    -

    Vở ghi, dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

    HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
    TIẾT 1

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Đố - HS tham gia trò chơi dưới sự hướng dẫn
    bạn”.

    của GV.

    + GV: Đố bạn! Đố bạn!

    + GV: Đố bạn! Đố bạn!

    + HS: Đố gì? Đố gì?

    + HS: Đố gì? Đố gì?

    + GV: “5 639 đọc là gì?”

    + GV: “5 639 đọc là gì?”

    + HS: “...”

    + HS: “năm nghìn sáu trăm ba mươi

    + GV: “Giá trị của chữ số 1 trong số 81 003 chín”
    là bao nhiêu?”

    + GV: “Giá trị của chữ số 1 trong số 81

    + HS: “...”

    003 là bao nhiêu?”

    - GV nhận xét, tuyên dương HS.

    + HS: “1 000”

    - GV dẫn dắt HS vào bài học: Các em đã
    được học về số tự nhiên và các phép tính với
    số tự nhiên. Hôm nay, chúng ta sẽ ôn tập lại - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
    các kiến thức đã học và vận dụng để giải học tập.
    quyết một số bài toán thực tế “Bài 1: Ôn tập
    về các phép tính với số tự nhiên ”.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự
    nhiên và dãy số tự nhiên.
    - Thực hiên các phép tính cộng, trừ, nhân,
    chia các số tự nhiên.
    - HS hoàn thành các bài tập 1;2;3;4;5 trong
    SGK.
    - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
    Thực hiện các yêu cầu sau.
    a) Đọc các số: 57 308; 460 092; 185 729
    600.
    b) Viết các số.
    + Sáu mươi tám nghìn không trăm linh chín.

    + Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm nghìn
    ba trăm mười.
    c) Số?

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    14 030 = ? + 4 000 + ?

    - Kết quả:

    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

    a)

    - Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn + 57 308 đọc là “năm mươi bảy nghìn ba
    trăm linh tám”
    cùng bàn.
    - GV mời 1 – 3 HS có kết quả nhanh nhất + 460 092 đọc là “bốn trăm sáu mươi
    nghìn không trăm chín mươi hai”
    trình bày đáp án.
    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

    + 185 729 600 đọc là “một trăm tám mươi
    lăm triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn
    sáu trăm”
    b)
    + “Sáu mươi tám nghìn không trăm linh
    chín” viết là 68 009.
    + “Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm
    nghìn ba trăm mười” viết là 720 500 310.
    c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
    >;<;=
    a) 987 ? 1082
    b) 541 582 ? 541 285
    c) 200 + 500 ? 200 500
    d) 700 000 + 4 000 ? 704 000
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.
    - GV nêu câu hỏi:
    Em hãy nhắc lại cách so sánh hai số tự
    nhiên.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:
    Cách so sánh hai số tự nhiên:
    + Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó
    lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì số đó
    bé hơn.

    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau, ta
    đổi kết quả với bạn cùng bàn.

    so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng

    - GV 1HS trình bày kết quả.

    kể từ trái sang phải.

    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.

    a) 987 < 1082
    b) 541 582 > 541 285
    c) 200 + 500 < 200 500
    d) 700 000 + 4 000 = 704 000
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT3
    Câu nào đúng, câu nào sai?
    a) 0;1;2;3;4;5;... là dãy số tự nhiên.
    b) 1 là số tự nhiên bé nhất; 999 999 999 là
    số tự nhiên lớn nhất.
    c) Trong số 60 060 060, các chữ số 6 đều có - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    giá trị là 60.

    - Kết quả:

    d) Làm tròn số 96 208 984 đến hàng nghìn a) Đ.
    thì được số 96 209 000.
    b) S.

    - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và (0 là số tự nhiên bé nhất và không có số tự
    làm bài vào vở.
    nhiên lớn nhất)

    - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với c) S.
    bạn cùng bàn.
    (chữ số 6 đầu tiên có giá trị là 60 000
    - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm, khuyến 000; chữ số 6 thứ hai có giá trị là 60 000;
    khích HS giải thích vì sao chọn đáp án đó.
    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.

    chữ số 6 thứ ba có giá trị là 60)
    d) Đ.
    (muốn làm tròn số tự nhiên đến hàng
    nghìn, ta làm ta so sánh chữ số hàng trăm
    với 5, nếu chữ số hàng trăm bé hơn 5 ta

    làm tròn xuống, còn lại làm tròn lên)
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT 4
    Đặt tính rồi tính.
    a) 157 496 + 333 333
    b) 439 561 – 68 708
    c) 23 082 × 34
    d) 376 583 : 15
    - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
    vở.
    - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với
    bạn cùng bàn.
    - GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm.
    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:

    157 496
    333 333
    a) 409 829

    b)

    23 082
    ¿
    3 4 ¿ 784 78 ¿
    c) ¿ 92 328 ¿ 692 46 ¿

    376583 15
    76
    25105
    15
    083
    8
    d)

    +



    439 561
    68 708
    370 583

    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT 5
    Tính giá trị của các biểu thức
    a) 9 520 : 70 × 35
    b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
    - GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
    vở.
    - GV chú ý cho HS khi thực hiện phép tính ta

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    thực hiện từ trái qua phải, nhân chia trước, - Kết quả:

    cộng trừ sau và trong ngoặc trước ngoài a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35 = 4 760
    ngoặc sau.

    b) 15 702 – (506 + 208 × 63)

    - Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với = 15 702 – (506 + 13 104)
    bạn cùng bàn.

    = 15 702 – 13 610

    - GV mời 1 – 2 HS trình bày bài làm.

    = 2 092

    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.

    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 6: Hoàn thành BT trắc nghiệm
    Câu 1: Giá trị của chữ số 4 trong số 4 097
    là:
    A. 4.

    B. 40.

    C. 4 000.

    D. 400.

    Câu 2: Làm tròn số 15 378 đến hàng trăm ta
    được số:
    A. 15 400.

    B. 15 478.

    C. 15 300.

    D. 14 578.

    Câu 3: Trong các số sau: 12 358; 12 853; 12
    385; 12 583, số nào lớn nhất?
    A. 12 358.

    B. 12 853.

    C. 12 385.

    D. 12 583.

    Câu 4: Giá trị của biểu thức

    A. 20 000.

    B. 40 000.

    C. 30 000.

    D. 50 000.

    Câu 5: Giá trị của biểu thức

    A. 11 050.

    B. 12 050.

    C. 13 050.

    D. 14 050.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Đáp án:
    1

    2

    3

    4

    5

    C

    A

    B

    B

    D

    Câu 1: Giá trị của chữ số 4 trong số 4 097

    - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được là 4 000.
    yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

    Chọn C.

    - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Câu 2: Làm tròn số 15 378 đến hàng trăm
    thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng ta được số 15 400.
    nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.

    Chọn A.

    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    Câu 3: Trong các số 12 358; 12 853; 12
    385; 12 583, số lớn nhất là 12 853.
    Chọn B.
    Câu 4:
    Ta có: (12 038 + 7 962) × 2 = 20 000 × 2
    = 40 000.
    Chọn B.
    Câu 5: Ta có: 7 025 : 5 × 10 = 1 405 × 10
    = 14 050.
    Chọn D.

    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - HS vận dụng được tính chất của phép tính
    với số tự nhiên để giải quyết vấn đề thực tế.
    - HS hoàn thành bài tập ở mục Vui học.
    - HS hoàn thành bài tập ở mục Đất nước em.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Vui học
    Đi theo các số có chữ số ở hàng chục nghìn
    giống nhau để về nhà.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    - Kết quả:
    + Bài toán yêu cầu: Tìm đường về nhà
    cho gấu bằng cách đi theo các số có chữ
    số ở hàng chục nghìn giống nhau.
    - GV cho HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi
    và trả lời các câu hỏi sau:
    + Bài toán yêu cầu gì?
    + Chữ số hàng chục nghìn của số đầu tiên là
    chữ số nào?

    + Chữ số hàng chục nghìn của số 75 218
    là chữ số 7.
    Các số có hàng chục nghìn giống nhau là:
    75 218; 423 071 925; 6 278 913; 100 070
    070; 79 927; 175 092.

    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao
    đổi kết quả với bạn cùng bàn.
    - GV mời 1HS lên bảng trình bày lời giải, cả
    lớp quan sát bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 2: Đất nước em
    Quan sát biểu đồ dưới đây.

    a) Nêu tên các loại trái cây theo sản lượng
    thu hoạch từ ít đến nhiều.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    b) Sản lượng thu hoạch chanh gấp mấy lần - Kết quả:
    bưởi?

    a) Các loại trái cây theo sản lượng thu

    c) So sánh sản lượng mít với tổng sản lượng hoạch từ ít đến nhiều là: Mãng cầu, bưởi,
    các loại trái cây còn lại.
    - GV cho HS đọc đề bài, quan sát biểu đồ
    trong SGK, thảo luận cặp đôi.
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao

    chanh, dứa, mít.
    b) Sản lượng thu hoạch chanh gấp số lần
    bưởi là: 22 : 11 = 2 (lần)

    đổi kết quả với bạn cùng bàn.

    c)

    - GV mời đại diện nhóm trình bày bài làm.

    Sản lượng của mít là 61 nghìn tấn

    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

    Tổng sản lượng các loại trái cây còn lại
    là:
    24 + 11 + 22 + 6 = 63 nghìn tấn
    Snar lượng mít ít hơn sản lượng các loại
    trái cây còn lại.
    - HS chữa bài vào vở.

    - HS chú ý lắng nghe
    * CỦNG CỐ

    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung học sau.
    chính của bài học
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.

    - HS chú ý lắng nghe

    - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Ôn tập về
    số tự nhiên và các phép tính.
    TIẾT 2
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú, kích
    thích sự tò mò của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách thức tiến hành:
    - GV kiểm tra kiến thức HS quan bài tập sau

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    Bài tập: Lâm dùng số tiền tiết kiệm để mua - Kết quả:
    đồ dùng học tập. Biết Lâm mua 3 quyển vở

    Bài giải

    hết 24 000 đồng, 2 cái bút hết 10 000 đồng

    Lâm mua đồ dùng học tập hết số tiền là:

    và 1 cái thước hết 7 000 đồng. Hỏi Lâm đã

    24 000 + 10 000 + 7 000 = 41 000 (đồng)

    mua đồ dùng học tập hết bao nhiêu tiền?

    Đáp số: 41 000 đồng.

    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
    đôi (cùng bàn), trình bày kết quả vào vở.
    - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
    nhất trình bày lời giải, các nhóm còn lại quan
    sát và nhận xét bài làm của bạn.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV dẫn dắt HS vào bài học: “Ở tiết trước,
    chúng ta đã ôn tập về cách đọc, viết, so
    sánh, làm tròn các số tự nhiên và thực hiện - HS chú ý lắng nghe, hình thành động cơ
    các phép tính với số tự nhiên. Hôm nay, cô học tập.
    trò mình sẽ vận dụng các kiến thức đã học về
    số tự nhiên để giải một số bài toán thực tế
    nhé!”.
    B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - HS tính được các giá trị của biểu thức bằng
    cách thuận tiện, tìm được các thành phần
    chưa biết trong phép tính.

    - HS hoàn thành các bài tập 6;7 trong SGK.
    - HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT6
    Tính bằng cách thuận tiện
    a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
    b) 17 × (730 + 270)
    c) 25 × 9 × 4 × 7

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    d) 831 × 56 – 831 × 46

    - Kết quả:

    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài.

    a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800

    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao = (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
    đổi kết quả với bạn cùng bàn.

    = 60 000 + 1 000

    - GV mời 1 – 4 HS trình bày kết quả, cả lớp = 61 000
    chú ý nhận xét bài làm của bạn.

    b) 17 × (730 + 270)

    - GV chữa bài, chốt đáp án.

    = 17 × 1 000
    = 17 000
    c) 25 × 9 × 4 × 7
    = (25 × 4) × (9 × 7)
    = 100 × 63
    = 6 300
    d) 831 × 56 – 831 × 46
    = 831 × (56 – 46)
    = 831 × 10
    = 8 310
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT7
    Chọn số thích hợp thay vào “?”

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    - Kết quả:

    - GV yêu cầu HS quan sát hình trong SGK.
    - GV gợi ý:
    + Biểu thức A là phép tính gì? Thành phần 468 – 26 = 442, chọn 442 cho biểu thức A.
    nào chưa biết? Để tìm thành phần chưa biết 468 : 26 = 18, chọn 18 cho biểu thức B.
    ta làm thế nào?

    468 + 26 = 494, chọn 494 cho biểu thức

    (tương tự với 3 biểu thức còn lại)

    C.

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), 468 × 26 = 12 168, chọn 12 168 cho biểu
    thống nhất đáp án và ghi vào vở.
    thức D.
    - GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả, - HS chữa bài vào vở.
    khuyến khích HS giải thích cách làm.
    - GV nhận xét, chữa bài.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm
    Câu 1: Giá trị của biểu thức

    A. 5 000.

    B. 8 000.

    C. 10 000.

    D. 12 000.

    Câu 2: Giá trị của biểu thức

    A. 53 180.

    B. 5 318.

    C. 531 800.

    D. 5 318 000.

    Câu 3: Số thích hợp điền vào “?” là:

    A. 76.

    B. 75.

    C. 77.

    D. 78.

    Câu 4: Đội văn nghệ của trường gồm 5
    nhóm, mỗi nhóm đều có 6 bạn nữ và 4 bạn
    nam. Hỏi đội văn nghệ của trường có bao
    nhiêu bạn?
    A. 40 bạn.

    B. 50 bạn.

    C. 30 bạn.

    D. 60 bạn.

    Câu 5: Rót vào bình thứ nhất 800 ml nước, - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
    rót vào bình thứ hai 400 ml nước. Nếu lượng - Đáp án:
    nước đó được rót đều vào hai bình thì mỗi

    1

    2

    3

    4

    5

    bình có bao nhiêu mi – li – lít nước?

    C

    A

    B

    B

    D

    A. 400 ml.

    B. 500 ml.

    Câu 1:

    C. 800 ml.

    D. 600 ml.

    Ta có: 2 015 × 2 + 2 985 × 2

    - GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được = (2 015 + 2 985) × 2 = 5 000 × 2 = 10
    yêu cầu của bài rồi làm bài cá nhân.

    000.

    - GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải Chọn C.
    thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng Câu 2:
    nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.

    Ta có: 5 318 × 17 – 5 318 × 7

    - GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

    = 5 318 × (17 – 7) = 5 318 × 10 = 53 180.
    Chọn A.
    Câu 3: Ta có : 75 + 318 = 318 + 75.
    Chọn B.
    Câu 4: Đội văn nghệ của trường có số bạn
    là:
    (6 + 4) × 5 = 50 (bạn).
    Chọn B.
    Câu 5: Trung bình mỗi bình chứa số mi –

    li – lít nước là:
    (800 + 400) : 2 = 600 (ml).
    Chọn D.

    C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - Giả quyết được các vấn đề gắn với việc giải
    các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên
    quan đến các số liệu từ biểu đồ.
    - HS hoàn thành các bài tập 8;9;10 trong
    SGK.
    - HS hoàn thành bài tập ở mục Khám phá.
    b. Cách thức tiến hành:
    Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT8

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    Lớp 5C nhận về 35 hộp sữa gồm hai loại: - Kết quả:
    sữa có đường và sữa ít đường. Số lượng sữa + Bài toán cho biết: có tất cả 35 hộp sữa
    có đường nhiều hơn sữa ít đường là 11 hộp. có đường và ít đường, số lượng sữa có
    Hỏi lớp 5C đã nhận về bao nhiêu hộp sữa đường nhiều hơn sữa ít đường là 11 hộp
    mỗi loại?

    Yêu cầu: Tính số hộp sữa ít đường và số

    - GV mời 1HS đọc đề bài

    hộp sữa có đường.

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) + Bài toán trên là bài toán tìm hai số khi
    trả lời các câu hỏi sau:

    biết tổng và hiệu của hai số đó.

    + Bài toán cho biết điều gì? Yêu cầu gì?

    Cách làm:

    + Bài toán trên thuộc dạng toán gì đã học? Số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
    Nhắc lại công thức làm dạng toán đó.

    Số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
    Bài giải
    Lớp 5C nhận được số hộp sữa có đường

    là:
    (35 + 11) : 2 = 23 (hộp)
    Lớp 5C nhận được số hộp sữa ít đường là:
    23 – 11 = 12 (hộp)
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao

    Đáp số: 23 hộp sữa có đường

    đổi kết quả với bạn cùng bàn.

    12 hộp sữa ít đường

    - GV mời HS có kết quả nhanh nhất trình - HS chữa bài vào vở.
    bày, cả lớp chú ý lắng nghe.
    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.
    Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT9
    Số?
    Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
    giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để
    mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển vở
    Tú mua có giá ? đồng.
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài.

    + Bài toán trên là bài toán liên quan đến

    - GV nêu câu hỏi:

    rút về đơn vị.

    + Bài toán trên thuộc dạng toán gì đã được
    học?
    + Tú mua 12 quyển vở hết bao nhiêu tiền?
    + Để biết được mỗi quyển vở Tú mua có giá - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    là bao nhiêu, ta thực hiện phép tính gì?
    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao

    - Kết quả:
    Bài giải

    đổi kết quả với bạn cùng bàn.

    Tú mua 12 quyển vở hết số tiền là:

    - GV mời 1HS trình bày lời giải.

    120 000 – 30 000 = 90 000 (đồng)

    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

    Mỗi quyển vở Tú mua có giá là:
    90 000 : 12 = 7 500 (đồng)
    Đáp số: 7 500 đồng.
    Tú có 120 000 đồng. Tú mua 1 hộp bút có
    giá 30 000 đồng. Số tiền còn lại vừa đủ để

    mua 12 quyển vở cùng loại. Mỗi quyển vở
    Tú mua có giá 7 500 đồng.
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT10
    Số?
    Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh
    Nam Định có dân số nam là 872 035 người,
    dân số nữ là 908 358 người.
    a) Tỉnh Nam Định có dân số nữ nhiều hơn
    dân số nam là ? người.
    b) Dân số của tỉnh Nam Định là ? người.

    - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

    - GV cho HS đọc đề bài.

    - Kết quả:

    - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao Dân số nữ nhiều hơn dân số nam số người
    đổi kết quả với bạn cùng bàn.

    là:

    - GV mời 1HS trình bày kết quả, cả lớp chú 908 358 – 872 035 = 36 323 (người)
    ý nhận xét bài làm của bạn.

    Dân số của tỉnh Nam Định là:

    - GV nhận xét, chữa bài cho HS.

    872 035 + 908 358 = 1 780 393 (người)
    a) Tỉnh Nam Định có dân số nữ nhiều hơn
    dân số nam là 36 323 người.
    b) Dân số của tỉnh Nam Định là 1 780 393
    người.
    - HS chữa bài vào vở.

    Nhiệm vụ 4: Khám phá
    Để thuận lợi cho việc xuất khẩu, tỉnh Hậu
    Giang đã đề xuất cấp mã vùng cho sầu riêng
    của tỉnh (mã vùng giúp người sử dụng biết
    quả sầu riêng được thu hoạch ở đâu, nơi đó

    có áp dụng phương pháp canh tác an toàn
    không).
    Nếu có 25 hộ dân được chọn để canh tác sầu
    riêng trên 1 triệu mét vuông đất được cấp
    mã vùng thì bình quân mỗi hộ canh tác bao
    nhiêu mét vuông đất?
    - GV yêu cầu HS đọc đề bài, thảo luận nhóm
    đôi để trả lời câu hỏi:
    - GV nêu câu hỏi:
    + Bài toán trên có liên hệ gì đến bài toán - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
    trung bình cộng không?

    - Kết quả:

    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi, thống nhất
    kết quả và ghi vào vở.

    Bài giải
    Bình quân, mỗi hộ canh tác số mét vuông

    - GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh đất là:
    nhất trình bày, các nhóm còn lại chú ý và

    1 000 000 : 25 = 40 000 (m2)

    nhận xét bài làm của bạn.

    Đáp số: 40 000 m2.

    - GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án.

    - HS chữa bài vào vở.

    * CỦNG CỐ

    - HS chú ý lắng nghe

    - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
    chính của bài học

    - HS lưu ý rút kinh nghiệm cho các tiết

    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS học sau.
    trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
    nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
    cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập phân
    số.

    - HS chú ý lắng nghe

    Đây là mẫu giáo án Toán 5 Chân trời sáng tạo

    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
    Có đủ giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến