Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Tiếng Việt 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Chinh sua
    Người gửi: Nguyễn Văn Phường
    Ngày gửi: 03h:46' 28-08-2024
    Dung lượng: 46.0 MB
    Số lượt tải: 150
    Số lượt thích: 0 người
    Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
    Bài: Một li sửa; (tiết 43+44)
    Từ ngày: 16/10/2023 đến ngày 16/10/2023
    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực đặc thù.
    Kể được về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ; nêu được phỏng
    đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh hoạ..
    Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được lời
    nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung
    bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã cho mình một li sữa khi ông
    còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái, tình yêu
    thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh phúc, sống có
    ý nghĩa và nhận được nhiều điều tốt đẹp.
    2. Năng lực chung.
    - Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SHS, VBT, SGV.
    - Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
    - Bảng phụ ghi đoạn 1.
    III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Em chia sẻ về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người khác giúp đỡ.
    + Nêu được phỏng đoán nội dung bài đọc dựa vào tên bài, hoạt động khởi động và tranh
    minh hoạ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Cùng giúp đỡ - HS tham gia múa hát
    nhau”.
    - GV yêu cầu học nêu lại nội dung bài hát.
    - HS trả lời.
    - Nêu những việc làm mà các bạn nhỏ đã làm trong bài - HS trả lời.
    hát trên.
    - Những việc làm trên có ý nghĩa gì?
    - HS trả lời.
    - GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
    kể về một lần giúp đỡ người khác hoặc được người - HS thảo luận nhóm đôi và chia
    khác giúp đỡ.
    sẻ.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “ - HS lắng nghe.
    Một li sữa”

    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

    - Mục tiêu:
    + Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
    lời nhân vật và lởi người dẫn chuyện, trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
    dung bài đọc: Bác sĩ Ke-ly đã cứu chữa và trả viện phi giúp cô gái đã cho mình một li sữa
    khi ông còn là cậu bé bản hàng rong nghèo khổ. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Lòng nhân ái,
    tình yêu thương cùng sự sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau có thể khiến con người cảm thấy hạnh
    phúc, sống có ý nghĩa và nhận được nhiều điều tốt đẹp.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    3.Hoạt động luyện tập, thực hành:
    3.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu:  Đọc phân biệt giọng người dẫn chuyện - HS lắng nghe.
    và giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong thả,
    trầm ấm, nhấn giọng ở những từ ngữ tả hoạt động, trạng
    thái và cảm xúc của các nhân vật, giọng cậu bé Ke-ly
    chân thành; giọng cổ bé: trong trẻo, vui tươi, thân thiện,
    - HS lắng nghe cách đọc.
    giọng cô gái ở cuối truyện xúc động, nghẹn ngào.
    - GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
    khó: cồn cào, lóe, Hao-ớt Ke-ly,...; hướng dẫn cách
    ngắt nghĩ và luyện đọc một số câu thể hiện cảm xúc,
    suy nghĩ của nhân vật.
    - 1 HS đọc toàn bài.
    - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
    - HS quan sát.
    - GV chia đoạn: (3 đoạn)
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “vừa bán hàng rong vừa đi học”.
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “vào góc phía dưới”.
    + Đoạn 3: Còn lại.
    - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
    - Luyện đọc từ khó: Cồn cào, Ke-ly, lóe, Hao-ớt Ke- - HS đọc từ khó.
    - 2-3 học sinh đọc câu dài.
    ly,..
    - Luyện đọc câu dài: Sau thời gian dài điều trị,/ cô gái
    khỏi bệnh // Trước khi tờ hoá đơn thanh toán viện phí/
    được chuyển đến cô,/ bác sĩ Ke-ly đã viết gì đó/ vào
    góc phía dưới //
    Cô gái lo sợ/ không dám mở ra/ vì nghĩ mình khó mà
    trả hết được số tiền này//.
    Cuối cùng,/ cô can đảm nhìn,/ và chú ý đến dòng chữ/
    được viết nhanh trên tờ hóa đơn
    “Đã được trả đủ/ bằng một li sữa”.
    Kí tên/
    Tiến sĩ Hao-ớt Ke-ly //
    Cô gái thốt lên/ trong nước mắt //
    – Cảm ơn ông!//
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn
    theo nhóm 4.
    - HS luyện đọc theo nhóm 4.
    - GV nhận xét các nhóm.
    3.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
    - HS lắng nghe.

    - Giải nghĩa từ khó hiểu: Bán hàng rong (Bán những
    mặt hàng nhỏ lẻ, không có địa điểm cố định), hoá đơn
    (nghĩa trong bài: Tờ giấy ghi khoản tiền phải nộp cho
    bệnh viện về chi phí điều trị, như tiền thuốc, tiền chữa
    bệnh,...)
    - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
    sgk và tìm ý từng đoạn . GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
    đủ câu.
    + Câu 1: Cô bé làm gì khi Ke-ly gõ cửa xin nước uống?
    + Câu 2: Theo em, vì sao Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự tin
    hơn sau khi gặp cô bé? (HTT)

    - GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 1.
    + Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp đỡ vô tư của cô bé đã
    giúp Ke-ly lấy lại sự tự tin.
    + Câu 3: Kể tóm tắt những việc Ke-ly đã làm khi gặp
    người đã giúp đỡ mình năm xưa ở bệnh viện?

    - GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 2.
    + Đoạn 2: Suy nghĩ và hành động của bác sĩ Ke-ly khi
    nhận ra người đã giúp đỡ mình năm xưa.
    + Câu 4: Cô gái cảm thấy thế nào khi nhận được hóa
    đơn thanh toán viện phí? Vì sao? (HT)

    - GV hướng dẫn HS tìm ý đoạn 3.
    + Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái khi biết người bạn mình
    giúp đỡ năm xưa đã thanh toán khoản viện phí mà cô
    không thể nào trả nổi.
    + Câu 5: Câu chuyện giúp em hiểu về điều gì?

    - HS lắng nghe.

    - HS trả lời lần lượt các câu hỏi
    và ý từng đoạn.
     Câu 1: Cô bé đã bung ra một li
    sữa lớn khi Ke-ly gõ của xin
    nước uống.
    Câu 2: Ke-ly cảm thấy ấm áp, tự
    tin hơn sau khi gặp cô bé vì từ sự
    giúp đỡ vô tư, trong sáng của cô
    bé, một người không quen biết,
    Ke-ly nhận ra xung quanh có
    nhiều người tốt, sẵn lòng giúp
    đỡ, chia sẻ với mình.
    - HS tìm ý đoạn 1.
    + Đoạn 1: Lòng tốt và sự giúp
    đỡ vô tư của cô bé đã giúp Ke-ly
    lấy lại sự tự tin.
     Câu 3: Khi nhận ra người đã
    giúp đỡ mình năm xưa, Ke-ly đã
    âm thầm chữa trị và thanh toán
    viện phí cho cô ấy.
    - HS tìm ý đoạn 2.
    + Đoạn 2: Suy nghĩ và hành
    động của bác sĩ Ke-ly khi nhận
    ra người đã giúp đỡ mình năm
    xưa.
     Câu 4: Khi nhận được hoá đơn
    thanh toán viện phí, cô gái rất
    bất ngờ và xúc động, vì cô
    không ngờ rằng nhờ một việc
    làm nhỏ năm xưa mà mình nhận
    lại được sự giúp đỡ lớn như vậy.
    - HS tìm ý đoạn 3.
    + Đoạn 3: Cảm xúc của cô gái
    khi biết người bạn mình giúp đỡ
    năm xưa đã thanh toán khoản
    viện phí mà cô không thể nào trả

    nổi.
     Câu 5: HS trả lời theo suy nghĩ
    riêng. (Gợi ý. Khi chúng ta biết
    giúp đỡ mọi người, chúng ta
    - GV mời HS nêu nội dung bài.
    cũng sẽ nhận được những điều
    - GV chốt nội dung bài đọc: Khi chúng ta biết giúp đỡ tốt đẹp.)
    mọi người, chúng ta cũng sẽ nhận được những điều tốt - HS nêu nội dung bài.
    đẹp
    - HS lắng nghe.
    3.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
    - GV đọc lại toàn bài.
    - GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài - HS lắng nghe.
    đọc.
    - GV yêu cầu học sinh xác định được giọng đọc toàn - HS trả lời.
    bài, giọng của nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
    giọng.
    - HS trả lời.
    -  GV yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và xác định giọng đọc
    đoạn này (Gợi ý: giọng trong trẻo, chậm rãi; nhấn giọng - HS đọc trước lớp.
    ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái, suy nghĩ của
    nhân vật Ke-ly; giọng cô bé: vui vẻ, thân thiện, giọng
    cậu bé Ke-ly: chân thành)
    - GV gọi HS luyện đọc câu nói của cô bé: giọng vui vẻ,
    thân thiện.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    4. Hoạt động .
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
    - HS tham gia trò chơi và trả lời
    Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Một li sữa”
    câu hỏi.
    Câu 2: Nếu em được người khác giúp đỡ thì em phải
    làm gì?
    Câu 3: Nếu em gặp người khác đang khó khăn cần sự
    giúp đỡ thì em cần phải làm gì?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.
    Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, luyện tập. nêu gương
    Hình thức: Cá nhân, nhóm 2, 4
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
    Bài: Luyện tập về Tính từ; (Tiết 45)
    Từ ngày: 17/10/2023 đến ngày 17/10/2023
    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực đặc thù:
    Tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để viết câu.
    2. Năng lực chung.
    - Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, sử dụng được tính từ khi nói và viết.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
    3. Phẩm chất.
    Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SHS, VBT, SGV.
    - Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
    - Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT luyện từ và câu.
    III. NỘI DUNG, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Một con vịt” - HS tham gia múa hát
    - GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
    nhỏ, tìm những tính từ trong bài hát vừa hát.
    - HS thảo luận và chia sẻ
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới “Luyện tập về tính từ”
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới kết hợp luyện tập
    - Mục tiêu:
    Học sinh tìm và biết cách sử dụng tính từ chỉ đặc điểm để nói và viết câu.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Tìm tính từ chỉ đặc điểm.
    - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT1 và thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm và tìm kết
    4  tìm các từ chỉ đặc điểm của mỗi sự vật có trong quả.
    hình.
    + Hình 1: mỏng manh, rực rỡ, tươi
    đẹp, mềm mại,...
    - GV yêu cầu HS trình bày kết quả.
    + Hình 2: gai góc, to tròn, thơm
    nức, ngọt béo....
    + Hình 3: vuông vức, nhỏ nhắn,
    góc cạnh...
    + Hình 4: bao la, trong xanh, nhấp

    nhô, mát mẻ,..
    - 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
    trước lớp.
    - HS lắng nghe.
    - HS thực hiện cá nhân vào vở BT.
    - GV nhận xét, đánh giá.
    a. thơm ngọt, thơm phức, thơm
    2.2. Tìm tính từ có chứa tiếng cho trước.
    nức, thơm lừng,...;
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và làm b. mát mẻ, thanh mát, mát rượi,
    bài cá nhân vào VBT. (HT)
    mát lành,...;
    c. ngọt ngào, ngọt lim, ngòn
    ngọt,...
    - HS tham gia trò chơi.
    -  GV tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi Tiếp sức
    theo tổ hoặc nhóm lớn. Trong cùng một thời gian quy
    định, nhóm nào viết được nhiều từ hơn sẽ thắng.
    - GV nhận xét, đánh giá
    2.3. Đặt câu có tính từ tìm được.
     - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3 và thảo luận
    nhóm đôi, nói câu theo từng yêu cầu trong câu có tính
    từ tìm được ở BT 2. (HTT)
    - GV yêu cầu HS viết 2 – 3 câu vào VBT cho mỗi yêu
    cầu.
    - GV cho HS chữa bài trước lớp.
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động.

    - HS lắng nghe.

    - HS thực hiện nhóm đôi.
    - HS thực hiện viết vào vở.
    - 3 - 4 HS chữa bài trước lớp.
    - HS lắng nghe GV nhận xét, đánh
    giá kết quả hoạt động.

    3. Hoạt động vận dụng sáng tạo:
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh chơi trò chơi “Tìm từ miêu tả”
    - HS tham gia trò chơi.
    + GV đưa cho học sinh một số thẻ từ tính từ, học sinh
    phải tìm đối tượng trong lớp mà có thể được miêu tả
    bằng từ đó. Học sinh đoán đúng được nhiều sẽ được
    nhiều điểm.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Phương pháp: Luyện tập thực hành, giảng giải.
    Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................

    -----------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
    Bài: Viết đoạn mở bài và kết bài cho bài vă thuật lại một sự việc; Tiết 46
    Từ ngày: 18/10/2023 đến ngày 18/10/2023
    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực đặc thù.
    Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc.
    Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
    2. Năng lực chung.
    - Năng tự chủ, tự học, viết văn, kỹ năng tóm tắt và trình bày ý tưởng một cách ngắn gọn và
    súc tích.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm
    3. Phẩm chất.
    Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SHS, VBT, SGV.
    - Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
    - Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
    III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1.Hoạt động khởi động:
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “Cả nhà - HS tham gia múa hát
    thương nhau”
    - GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
    - Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
    - Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
    1.Hoạt động hình thành kiến thức mới:Viết đoạn mở bài và đoạn kết bài cho bài văn
    thuật lại một sự việc
    - Mục tiêu:
    Nhận diện và viết được đoạn mở bài, đoạn kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc
    - Cách tiến hành:
    2.1 Nhận diện mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
    hai đoạn mở bài. (Ở đoạn mở bài thứ nhất, bạn nhỏ
    giới thiệu trực tiếp sự việc: lễ đón học sinh lớp Một;
    Ở đoạn văn thứ hai, từ những niềm vui khác nhau mà
    cô Hiệu trưởng dành cho các bạn vào những buổi lễ
    dân HS lớp Một trước đây, bạn nhỏ nhỏ buổi lễ đón
    HS lớp Một của năm học này.)
    - HS thảo luận nhóm để thực hiện
    - GV yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp.
    BT.
    - 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
    - GV nhận xét, rút ra hai cách mở bài.

    + Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay sự
    - HS nghe GV nhận xét.
    + Mở bài gián tiếp: Dẫn vào sự việc từ một vấn đề
    có liên quan
    2.2.  Nhận diện kết bài không mở rộng và kết bài
    mở rộng
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc
    hai đoạn văn..
    - HS thảo luận nhóm để thực hiện
    BT.
    - GV cho HS chia sẻ trước lớp.
    - 1 - 2 nhóm HS chia sẻ trước lớp.
    (Đoạn văn thứ nhất nêu kết thúc sự
    việc; Đoạn văn thứ hai bày tỏ suy
    nghĩ, cảm nhận riêng của người viết
    về sự việc.)
    - GV nhận xét, rút ra hai cách kết bài:
    - HS lắng nghe.
    + Kết bài không mở rộng: Nêu kết thúc của sự việc.
    + Kết bài mở rộng: Nếu kết thúc của sự việc và bày
    tỏ suy nghĩ, cảm xúc về sự việc.
    - HS nghe GV nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
    hoạt động.
    - GV đánh giá, tổng kết, rút ra ghi nhớ chung về mở - HS lắng nghe.
    bài và kết bài cho bài văn thuật lại một sự việc đã
    chứng kiến hoặc tham gia.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ.
    - 1 - 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
    2.3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Thực hành
    viết đoạn mở bài và đoạn kết bài
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
    - HS viết đoạn mở bài trực tiếp và
    đoạn kết bài mở rộng cho bài văn
    thuật lại một việc tốt mà em hoặc
    bạn bè, người thân,... đã làm vào
    VBT.
    - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm trong nhóm đôi → - 1 − 2 HS chữa bài trước lớp.
    chỉnh sửa bài làm dựa vào nhận xét của bạn.
    - HS nghe GV nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, đánh giá hoạt động.
    hoạt động.
    3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo:
    * Mục tiêu: Tìm được thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu chuyện “Một li sữa”.
    * Cách tiến hành:
    - Gv tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt động: - HS thảo luận nhóm, thống nhất
    Tìm thành ngữ, tục ngữ phù hợp với nội dung câu kết quả trong nhóm.
    chuyện "Một là sữa”.
    - 1 - 2 nhóm HS trình bày kết quả
    - GV yêu cầu HS trình bày kết quả trước lớp.
    trước lớp, các nhóm khác nhận xét,
    bổ sung.  (Gieo nhân nào gặt quả
    nấy; Ở hiền gặp lành,...)
    - HS thực hiện.
    - GV yêu cầu HS trao đổi về nội dung các câu thành
    ngữ, tục ngữ tìm được để thấy sự phù hợp với nội
    dung câu chuyện “Một li sữa”.

    - GV nhận xét và tổng kết bài học.
    - HS lắng nghe.
    Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực viết văn.
    Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
    - HS tham gia trò chơi.
    + GV đưa cho học sinh một số đoạn văn, học sinh
    phải đọc và nhận diện đoạn mở bài và đoạn kết bài
    thuộc kiểu bài nào mình vừa học. Đội nào nhanh hơn
    và kết quả chính xác là đội chiến thắng.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
    Phương pháp: Động não, luyện tập, nêu gương, kiểm tra
    Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
    Bài: Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu; Tiết 47
    Từ ngày: 18/10/2023 đến ngày 18/10/2023
    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực đặc thù.
    - Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của
    Việt Nam; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi
    động và tranh minh hoạ.
    - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các câu
    hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường Sa thân yêu là
    nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến sĩ và người dân ở hải đảo của Tổ
    quốc.
    2. Năng lực chung.
    - Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SHS, VBT, SGV.
    - Ti vi máy chiếu bảng tương tác.
    - Video clip, hình ảnh hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu (nếu
    có).
    - Bảng phụ ghi đoạn từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.

    - Video clip, hình ảnh hoạt động của phong trào thể hiện truyền thống “Tương thân tương
    ái" do Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh phát động (nếu có).
    III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    + Chia sẻ được những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa của
    Việt Nam.
    + Nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động
    và tranh minh hoạ.
    - Cách tiến hành:
    - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài “ Đây Hoàng Sa - HS tham gia múa hát
    Đây Trường Sa”.
    + Em hãy kể tên hai quần đảo vừa nêu trong nội dung - HS thảo luận nhóm đôi và chia
    bài hát ?
    sẻ.
    + Hai quần đảo ấy của nước nào ?
    - HS thảo luận nhóm đôi và chia
    sẻ.
    - GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ,
    những điều hiểu biết về quần đảo Hoàng Sa và quần
    đảo Trường Sa của Việt Nam.
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV cho học sinh xem tranh và dẫn dắt vào bài mới: “ - HS lắng nghe.
    Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân yêu”
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới và luyện tập.
    - Mục tiêu:
    + Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời được các
    câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường Sa
    thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng sẻ chia yêu thương, hỗ trợ chiến sĩ và người dân ở
    hải đảo của Tổ quốc.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
    - GV đọc mẫu: Giọng đọc thong thả, rõ ràng, rành - HS lắng nghe.
    mạch, nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, kết
    quả hoạt động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường Sa
    - HS lắng nghe cách đọc.
    thân yêu.
    - GV HD đọc: Hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ
    khó tuyên truyền, lan toả, ươm mầm,...; hướng dẫn cách
    ngắt nghỉ và luyện đọc một số câu thể hiện kết quả hoạt
    động của Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa – Trường Sa thân
    yêu.
    Các hội viên đã trao/ hơn 14.000 suất học bổng thường
    niên/ cho con em của lực lượng bảo vệ biên cương,/ hải
    đảo và ngư dân // Họ cũng xây tặng/ 57 căn nhà đồng
    đội/ và trao hàng chục nghìn phần quà/ cho con em

    quân nhân có hoàn cảnh khó khăn trên đảo.
    - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
    nhóm nhỏ và trước lớp.
    - GV nhận xét.
    2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
    - GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó
    (ngoài từ ngữ đã được giải thích ở SHS), VD: dự án
    (chuỗi các hoạt động có liên quan đến nhau được thực
    hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những
    nguồn sức mạnh vật chất, tinh thần nhất định), thường
    niên (hằng năm),....
    - GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận
    theo nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
    trong SHS.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy
    đủ câu.
    + Câu 1: Em có suy nghĩ gì khi đọc các con số dưới
    đây?
    8 năm
    181 tỉ đồng
    14 000 suất học bỗng thường niên
    57 căn nhà đồng đội
    Hàng chục nghìn phần quà.

    + Câu 2: Theo em, tên gọi của các dự án “Ươm mầm
    tương lai” “Chấp cánh ước mơ” muốn nói lên điều gì ?
    (HT)

    + Câu 3: Vì sao nói Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa - Trường
    Sa thân yêu là nơi kết nối những tấm lòng, những trái
    tim ?

    - 1- 2 HS đọc toàn bài trước lớp.
    - HS lắng nghe.

    - HS thảo luận nhóm và chia sẻ.
    - HS thực hiện theo nhóm và
    chia sẻ lần lượt các câu trả lời
    trước lớp.
     Câu 1: Những con số “5 năm,
    151 tỉ đồng, 14 000 suất học
    bổng thường niên, 57 căn nhà
    đồng đội, hàng chục nghìn phần
    quà" nổi lên những thành quả
    đáng ghi nhận mà câu lạc bộ Vì
    Hoàng Sa Trường Sa thân yêu đã
    làm được, cho thấy Câu lạc bộ
    đã vận động được nhiều người
    tham gia hỗ trợ người dân ở
    vùng biển đảo.
    Câu 2: Tên gọi của các dự án
    "Ươm miền tương lai", "Chắp
    cánh ước mơ" thể hiện ý nghĩa
    của các hoạt động ủng hộ, giúp
    đỡ người dân, chiến sĩ,... ở vùng
    biển, mong muốn góp phần để
    thế hệ tương lai ở vùng biển đảo
    có cuộc sống tốt hơn, trở thành
    những người có ích và làm được
    những điều mong ước.
    Câu 3: Câu lạc bộ Vì Hoàng Sa Trường Sa thân yêu là nơi kết
    nối những tấm lòng, những trái
    tim vì Câu lạc bộ đã tập hợp
    được sự giúp đỡ của mọi người
    ở nhiều nơi khác nhau, trao gửi
    sự quan tâm, chia sẻ, thương yêu
    của mọi người đến với người
    dân ở vùng biển đảo.
    Câu 4:  Em có thể: đọc, gửi

    thông tin cho những người thiên;
    viết thông điệp, tờ rơi để chia sẻ
    thông tin
    - HS lắng nghe.
    + Câu 4: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin và
    vận động người thân cùng tham gia câu lạc bộ Vì
    Hoàng Sa – trường Sa thân yêu ? (HTT)
    - 1 - 2 HS nhắc lại
    - HS thực hiện.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
    - GV yêu cầu HS nhắc lại cách hiểu về nội dung bài
    đọc. Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc một số
    từ ngữ cần nhấn giọng.
    -  GV yêu cầu HS đọc lại đoạn từ “Trong 8 năm qua”
    đến “trên đảo” và xác định giọng đọc (Giọng đọc thong
    thả, rõ ràng, rành mạch, nhấn giọng vào những từ ngữ
    chỉ những việc làm của câu lạc bộ)
    Trong 8 năm qua,/ Câu lạc bộ đã làm được rất nhiều
    việc ở nghĩa cho cán bộ,/ chiến sĩ hải quân và ngư dân
    nghèo ven biển.// Ngoài những hoạt động tuyên truyền
    và lan tỏa tình yêu biển đảo,/ Câu lạc bộ còn vận động
    được hơn 151 tỉ đồng để thực hiện các dự án “Ươm
    mầm tương lai" / "Chắp cánh ước mơ"....// Các hội - HS đọc trước lớp.
    viên đã trao hơn 14.000 suất học bổng thường niên/
    cho con em của lực lượng bảo vệ biên cương,// hải đảo - HS lắng nghe.
    và ngư dân.// Họ cũng xây tặng 57 căn nhà đồng đội và
    trao hàng chục nghìn phần quà cho con em quân nhân
    có hoàn cảnh khó khăn trên đảo //
    - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn
    từ “Trong 8 năm qua” đến “trên đảo”.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    3. Hoạt động vận dụng sáng tạo.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
    + Phát triển năng lực ngôn ngữ.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
    - HS tham gia trò chơi và trả lời
    Câu 1: Nêu cảm nghĩ của em qua bài học “Vì Hoàng câu hỏi.
    Sa- Trường Sa thân yêu” ?
    Câu 2: Em sẽ làm cách nào để chia sẻ thông tin và vận
    động người thân cùng tham gia câu lạc bộ Vì Hoàng Sa
    – trường Sa thân yêu ?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - HS lắng nghe.

    Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, luyện tập. nêu gương
    Hình thức: Cá nhân, nhóm 2, 4
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    ------------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
    Bài: Thảo luận về việc hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; Tiết 48
    Từ ngày: 18/10/2023 đến ngày 18/10/2023

    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực đặc thù:
    Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở trường
    hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
    2. Năng lực chung.
    - Năng tự chủ, tự học, lắng nghe, biết tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia giải bài tập trong nhóm
    3. Phẩm chất.
    Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    - SHS, VBT, SGV.
    - Ti vi/ máy chiếu bằng tương tác.
    - Thẻ tử, bảng phụ để HS thực hiện BT.
    III. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    1. Hoạt động khởi động.
    - Mục tiêu:
    + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho HS xem video “ Giúp đỡ người khó khăn”
    - HS tham gia múa hát
    - GV yêu cầu  HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
    nhỏ, để tìm những nhân vật và em có suy nghĩ gì về
    việc làm của bạn nhỏ trong video.
    - HS thảo luận và chia sẻ
    - GV Nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài mới “Thảo luận về việc hỗ trợ
    học sinh có hoàn cảnh khó khăn”
    - HS lắng nghe.
    2. Hoạt động luyện tập, thực hành: Nói và nghe
    - Mục tiêu:
    Biết cùng bạn thảo luận để tìm giải pháp hỗ trợ một HS có hoàn cảnh khó khăn ở trường

    hoặc địa phương.... dựa vào gợi ý.
    - Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu  HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc
    các gợi ý để thực hiện BT.
     - GV hướng dẫn thêm (nếu cần): Phân công nhiệm
    vụ các thành viên: Nhóm trưởng, thư kí, báo cáo viên,
    hướng dẫn nội dung thảo luận dựa vào gợi ý:
    + Những thông tin cần có về HS có hoàn cảnh khó
    khăn.
    + Hình thức hỗ trợ bạn HS đó.
    + Những giải pháp, biện pháp để thực hiện việc hỗ
    trợ.
    + Nhiệm vụ của mỗi thành viên trong tổ, nhóm.
    + Thời hạn hoàn thành.
    +...….
    - GV yêu cầu một nhóm HS thảo luận trước lớp, các
    nhóm quan sát theo kĩ thuật Bể cá và nhận xét phần
    thảo luận của nhóm bạn theo các tiêu chí:
    + Nội dung cuộc họp.
    +Trình tự các hoạt động.
    + Hình thức báo cáo: phân công báo cáo của các
    thành viên; tốc độ, âm lượng nói, yếu tố phi ngôn
    ngữ.
    +…..

    - HS thảo luận nhóm và tìm kết
    quả.
    - HS lắng nghe.

    - Một nhóm HS thảo luận trước
    lớp, các nhóm quan sát .

    - 1 - 2 nhóm trình bày kết quả
    trước lớp.
    - GV yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2, nghe - HS thảo luận theo nhóm dưới sự
    GV hướng dẫn thực hiện BT 2.
    hỗ trợ của các thành viên nhóm Bể
    cá và GV
    - HS ghi chép thành một số nội
    dung chính của cuộc thảo luận một
    số hình thức hỗ trợ HS có hoàn
    - HS nghe GV nhận xét đánh giá hoạt động.
    cảnh khó khăn, biện pháp thực
    hiện,... (có thể ghi bằng sơ đồ đơn
    giản).
    - HS lắng nghe.
    3. Hoạt động vận dụng, sáng tạo.
    - Mục tiêu:
    + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
    + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
    + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học xong bài học.
    + Phát triển năng lực tư duy, giao tiếp.
    - Cách tiến hành:
    - GV cho học sinh chơi trò chơi “Xử lý tình huống”
    - HS tham gia trò chơi.
    + GV đưa cho học sinh một tình huống học sinh gặp
    khó khăn. Theo em, gặp bạn khó khăn như thế em cần
    làm gì ? Em nêu cụ thể kế hoạch giúp đỡ bạn ấy và

    chia sẻ trước lớp.
    + Học sinh chia sẻ đầy đủ thông tin và cụ thể sẽ giành
    chiến thắng.
    - Nhận xét, tuyên dương
    - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
    Phương pháp: Luyện tập. nêu gương, giảng giải
    Hình thức: Cá nhân, nhóm 2, 4
    IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    .......................................................................................................................................
    -----------------------------------------------------------------Môn/hoạt động trải nghiệm: Tiếng Việt; lớp 4A4
    Bài: Viết bài văn thuật lại một sự việc; Tiết 49
    Từ ngày: 19/10/2023 đến ngày 19/10/2023
    I. MỤC TIÊU:
    1. Năng lực đặc thù.
     
    Viết được bài văn thuật lại một việc tốt.
    2. Năng...
     
    Gửi ý kiến