Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án lơp 5. tuần 19

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: tự làm
    Người gửi: Nguyễn Trong Khang
    Ngày gửi: 06h:21' 12-01-2025
    Dung lượng: 651.8 KB
    Số lượt tải: 130
    Số lượt thích: 0 người
    TUẦN 19 - (từ ngày 13 – 17/01 /2025)
    CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
    BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU DƯỚI NHỮNG GỐC ANH ĐÀO
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Khởi động
    Bày tỏ được suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát
    “Bài hát trồng cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến Quốc).
    2. Khám phá và luyện tập
    2.1. Đọc
    – Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
    tranh
    minh hoạ.
    – Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
    được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
    Hiểu được nội dung của bài đọc: Câu chuyện kể về món quà bất ngờ mà Uyên và
    người bạn mới quen đã dành tặng cho mọi người vào ngày xuân. Từ đó, rút ra
    được ý nghĩa: Từ những ý tưởng nhỏ bé nhưng đã góp phần lan toả tình yêu thiên
    nhiên đến cộng đồng, kêu gọi mọi người có ý thức chung tay bảo vệ thiên nhiên.
    2.2. Luyện từ và câu
    Nhận diện và biết cách sử dụng câu đơn, câu ghép.
    2.3. Viết
    Nhận diện được cấu tạo của bài văn tả người.
    3. Vận dụng
    Tưởng tượng, nói được về sự thay đổi của vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc
    “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” khi những cây anh đào đã lớn.
    Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên: SGK
    – Ti vi/ tranh ảnh trong sách giáo khoa (SGK) phóng to.
    – Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi
    trường

    Trái Đất (nếu có).
     Tranh, ảnh hoặc video clip về Trái Đất xanh, môi trường xanh – sạch – đẹp
    (nếu có).
    – Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Gần trưa” đến “chào Uyên”.
    – Phiếu học tập, thẻ từ cho HS thực hiện các bài tập (BT) luyện từ và câu.
    2. Học sinh: SGK
    Hình ảnh hoặc video clip về một người thân của em (nếu có).

    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1 + 2
    Đọc: Điều kì diệu dưới những gốc anh đào
    YÊU CẦU CẦN
    ĐIỀU
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    ĐẠT
    CHỈNH
    A. KHỞI ĐỘNG (10 phút)
    * Giới thiệu chủ điểm
    – HS quan sát một số tranh, ảnh hoặc video clip – Phối hợp với giáo
    về những việc làm gây ảnh hưởng xấu đến môi viên (GV) và bạn
    trường và Trái Đất (Gợi ý: Con người xả rác thải để thực hiện hoạt
    bừa bãi ra sông, suối, ao, hồ, biển,…; Nhà máy động.
    xả khí thải công nghiệp ra môi trường; Con – Nói thành câu,
    người đốt rừng làm nương rẫy, khai thác rừng diễn đạt trọn vẹn ý,
    bừa bãi tạo nên đất trống, đồi trọc;...).
    nội dung theo yêu
    – HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi, bày tỏ suy cầu của GV.
    nghĩ, cảm xúc khi xem các nội dung trên.
    – Có kĩ năng phán
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    đoán nội dung bài
    – HS tiếp tục quan sát tranh, ảnh hoặc video clip đọc dựa vào tên bài,
    về Trái Đất xanh và môi trường xanh – sạch – hoạt động khởi
    đẹp.
    động và tranh
    – HS nêu thông điệp về hình ảnh Trái Đất xanh minh hoạ.
    và lí do vì sao chọn thông điệp đó.
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS chia sẻ cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ
    điểm “Giữ mãi màu xanh” (Gợi ý: Cần có ý thức
    bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung
    quanh ta; nhận thức được trách nhiệm của bản
    thân trong việc lan toả thông điệp “Giữ mãi màu
    xanh cho Trái Đất” đến với mọi người;...).
     Giới thiệu chủ điểm: “Giữ mãi màu xanh”.
    * Giới thiệu bài
    – HS nghe hoặc đọc đoạn lời bài hát “Bài hát
    trồng cây” (Nhạc: Hoàng Long, thơ: Bế Kiến
    Quốc), trao đổi trong nhóm nhỏ và chia sẻ suy
    nghĩ, cảm xúc về đoạn lời bài hát (có thể kết hợp
    sử dụng audio hoặc video clip đã chuẩn bị).
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh
    hoạ, liên hệ với nội dung khởi động  phán đoán
    nội dung bài đọc.
     Nghe GV giới thiệu bài học: “Điều kì diệu

    dưới những gốc anh đào”.
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
    1. Đọc (60 phút)
    1.1. Luyện đọc (12 phút)
    – HS nghe GV đọc mẫu.
    – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc,
    kết hợp nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc
    trước lớp:
    + Cách đọc một số từ ngữ khó: vun gốc, nảy,
    khóm hoa sao,...
    + Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
     Mùa xuân này,/ Uyên được cùng các bạn của
    mẹ/ trồng hàng cây anh đào/ bên bờ một con
    suối/
    trên
    quê
    hương
    Tây Nguyên.//;
     Cả đoàn ngỡ ngàng/ khi thấy dưới những
    vòm lá anh đào xanh mướt,/ từng vạt hoa tim
    tím/ bung nở như những thảm sao.//;
     Mọi người không ngớt lời khen ngợi vẻ đẹp
    quyến rũ của loài hoa/ như đến từ giấc mơ nào
    đó.//;...
    + Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, ví dụ
    (VD): tỉ mẩn (tỉ mỉ, kiên nhẫn, chú ý từng chi tiết
    nhỏ trong một công việc bằng tay);...
    + Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc
    và tìm ý:
     Đoạn 1: Từ đầu đến “vun gốc”.
     Đoạn 2: Tiếp theo đến “chào Uyên”.
     Đoạn 3: Còn lại.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động
    luyện đọc.
    1.2. Tìm hiểu bài (20 phút)
    – HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4 để trả
    lời câu hỏi.
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
    trước lớp:
    1. Kể lại cuộc trò chuyện của Uyên với bạn nhỏ
    mới quen? (Gợi ý: HS dựa vào nội dung bài đọc
    để kể lại cuộc trò chuyện giữa Uyên và người bạn

    – Hình thành kĩ
    năng đọc thầm kết
    hợp với nghe, xác
    định chỗ ngắt, nghỉ,
    nhấn giọng,...
    – Đọc to, rõ ràng,
    đúng các từ khó và
    ngắt nghỉ hơi đúng
    ở các câu dài.
    – Nhận xét được
    cách đọc của mình
    và của bạn, giúp
    nhau điều chỉnh sai
    sót (nếu có).

    – Hợp tác với GV
    và bạn để trả lời các
    câu hỏi tìm hiểu
    bài.
    – Thông qua tìm
    hiểu bài, hiểu thêm
    nghĩa một số từ khó

    mới. VD: Gần trưa, một bạn gái xinh xắn đến
    gần bắt chuyện với Uyên. Bạn hỏi Uyên: “Mình
    có thể trồng thêm hoa dưới những gốc cây non
    này được không?”. Uyên cười đáp: “Được chứ.
    Bạn có giống hoa gì thế?”. Cô bạn xoè ra nắm
    hạt giống và giới thiệu: “Đây là hạt hoa sao,
    chúng rất dễ trồng. Chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống
    và lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Mùa
    xuân năm sau, nếu bạn trở lại, hẳn sẽ rất bất
    ngờ... Kìa, nó kìa!”. Vừa nói, cô bạn vừa chỉ cho
    Uyên xem vài khóm hoa sao màu tím hồng, nhỏ li
    ti xôn xao trong nắng.)
     Rút ra ý đoạn 1: Uyên cùng các bạn của mẹ
    tham gia trồng cây vào mùa xuân.
    2. Vì sao bạn nhỏ thuyết phục Uyên trồng thêm
    hoa dưới những gốc cây non? (Gợi ý: Vì hạt hoa
    sao rất dễ trồng, chỉ cần xới đất, bỏ hạt xuống và
    lấp lại, cây sẽ tự mọc mầm, nảy nhánh. Bạn nhỏ
    hi vọng mùa xuân năm sau, khi Uyên quay lại sẽ
    bất ngờ khi thấy những khóm hoa sao li ti nở đầy
    dưới các gốc cây.)
    3. Tìm những chi tiết thể hiện cảm xúc của hai
    bạn khi gieo hạt. (Gợi ý: Uyên đã thấm mệt
    nhưng sự hào hứng của bạn khiến em phấn chấn
    hơn; Hai đứa tỉ mẩn gieo những nhúm hạt xuống
    từng gốc cây.)
     Giải nghĩa từ: phấn chấn (ở trạng thái hăng
    hái, hứng khởi do tác động của một sự việc hoặc
    ý nghĩ tích cực, hợp nguyện vọng);...
     Rút ra ý đoạn 2: Uyên gặp gỡ và cùng người
    bạn mới trò chuyện, gieo hạt giống hoa sao.
    4. Mọi người có suy nghĩ, hành động gì khi nhìn
    thấy từng vạt hoa tím bung nở dưới những gốc
    cây?
    (Gợi ý:
    + Mẹ và các cô chú: ngỡ ngàng khi thấy dưới
    những vòm lá anh đào, từng vạt hoa tim tím bung
    nở như những thảm sao; không ngớt lời khen
    ngợi vẻ đẹp quyến rũ của loài
    hoa ấy.
    + Uyên: Thầm cảm ơn cô bạn nhỏ em mới gặp

    và hiểu nội dung
    bài.
    – Biết liên hệ bản
    thân: Nêu được
    những điều em học
    được từ câu chuyện.

    một lần. Ý tưởng của bạn đã đem đến cho Uyên
    và mọi người một điều bất ngờ trong những ngày
    xuân mới.)
     Rút ra ý đoạn 3: Mọi người bất ngờ về vẻ đẹp
    của những vạt hoa sao.
    5. Em học được những điều gì từ câu chuyện
    trên? (Gợi ý: HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
    riêng. VD: Học được cách ứng xử giữa Uyên và
    người bạn mới quen; cảm nhận được tình yêu
    thiên nhiên, cách góp phần lan toả tình yêu thiên
    nhiên, làm đẹp môi trường đến cộng đồng.)
     Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài đọc.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ sung.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm
    hiểu bài.
    1.3. Luyện đọc lại (15 phút)
    – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
    chính của bài và xác định giọng đọc:
    + Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với
    giọng thong thả, vui tươi.
    + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý:
    Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng
    thái của các nhân vật, từ ngữ miêu tả đặc điểm
    của hoa sao; giọng cô bạn mới trong sáng, từ tốn
    pha chút dè dặt.)
    – HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 2:
    Gần trưa,/ một bạn nhỏ đến gần,/ bắt chuyện
    với Uyên://
    – Mình có thể trồng thêm hoa dưới những gốc
    cây non này được không?//
    Bạn nhỏ xoè ra nắm hạt giống nhỏ li ti://
    – Đây là hạt hoa sao!// – Cô bạn giải thích/ –
    Chúng rất dễ trồng.// Chỉ cần xới đất,/ bỏ hạt
    xuống và lấp lại,/ cây sẽ tự mọc mầm,/ nảy
    nhánh.// Mùa xuân năm sau,/ nếu bạn trở lại,/
    hẳn sẽ rất bất ngờ.// Kìa,/ nó kìa!//
    Uyên nhìn theo hướng tay cô bạn chỉ.// Một vài
    khóm hoa sao màu tím hồng/ nhỏ li ti/ xôn xao
    trong nắng.//
    Uyên đã thấm mệt/ nhưng sự hào hứng của bạn
    khiến em phấn chấn hơn.// Hai đứa tỉ mẩn/ gieo

    – Xác định được
    giọng đọc trên cơ
    sở hiểu nội dung
    bài.
    – Biết nhấn giọng ở
    một số từ ngữ quan
    trọng, thể hiện
    giọng đọc phù hợp
    với từng nhân vật.
    – Nhận xét được
    cách đọc của mình
    và của bạn, giúp
    nhau điều chỉnh sai
    sót (nếu có).

    những nhúm hạt/ xuống từng gốc cây.// Xong
    việc,/ cô bạn vẫy đôi bàn tay gầy gò,/ cười tươi
    như nắng toả chào Uyên.//
    – HS luyện đọc lại đoạn 2 trong nhóm đôi hoặc
    nhóm nhỏ.
    – 2 – 3 HS thi đọc đoạn 2 trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động
    luyện đọc lại.
    1.4. Cùng sáng tạo (13 phút)
    – HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng
    tượng, đóng vai Uyên và người bạn mới để cùng
    trò chuyện khi gặp lại nhau dưới những gốc anh
    đào.
    – HS thảo luận nhóm đôi, trả lời một số câu hỏi
    gợi ý của GV để thực hiện hoạt động:
    + Theo em, Uyên và người bạn đó sẽ trò chuyện
    về
    điều gì?
    + Hai bạn sẽ làm gì khi gặp lại nhau?
    + Cảm xúc của mỗi bạn như thế nào?
    + ...
    – HS phân vai, tưởng tượng để trò chuyện trong
    nhóm đôi.
    – 1 – 2 nhóm HS đóng vai, nói trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá và tổng
    kết hoạt động đọc.

    – Hợp tác với bạn
    để đóng vai Uyên,
    cùng trò chuyện với
    người bạn mới khi
    gặp lại nhau dưới
    những gốc anh đào,
    nội dung cuộc trò
    chuyện kết nối với
    nội dung bài.
    – Thể hiện giọng và
    cảm xúc phù hợp
    với từng nhân vật.
    – Nhận xét được
    nội dung đóng vai
    của nhóm mình và
    nhóm bạn.

    TIẾT 3
    Luyện từ và câu: Câu đơn và câu ghép
    YÊU CẦU CẦN
    ĐIỀU
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    ĐẠT
    CHỈNH
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    2. Luyện từ và câu (35 phút)
    2.1. Hình thành khái niệm câu đơn và câu ghép
    (15 phút)
    – Hợp tác với bạn
    – HS xác định yêu cầu của BT 1.
    để thực hiện các
    – HS đọc đoạn văn và thảo luận theo nhóm đôi yêu cầu của BT.
    hoặc nhóm nhỏ để thực hiện các yêu cầu của BT. – Xác định được
    (Đáp án:
    CN, VN và câu

    a. Đoạn văn có 7 câu.
    b. Xác định chủ ngữ (CN), vị ngữ (VN) của từng
    câu:
     Mùa đông/ đến.
    CN
    VN
     Gió bấc/ hun hút, trời/ rét căm căm.
    CN1
    VN1 CN2
    VN2
     Rặng xoan/ trút xuống những chiếc lá cuối
    cùng,
    CN1
    VN1
    những chùm quả/ ngả sang màu vàng sậm và
    khô tóp lại.
    CN2
    VN2
     Lúa/ đang kì chín rộ nên thôn xóm/ nhộn
    nhịp hẳn lên.
    CN1
    VN1
    CN2
    VN2
     Lũ sẻ non/ theo bố mẹ ra đồng, chúng/ ríu rít
    giành
    CN1
    VN1
    CN2
    VN2
    thóc rơi với đàn chim ri đá.
     Đàn chim gáy/ cũng bay về.
    CN
    VN
     Chúng/ tha thẩn nhặt thóc.
    CN
    VN
    c. Nhóm câu đơn: , , .
    Nhóm câu ghép: , , , .)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – HS xác định yêu cầu của BT 2.
    – HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi trước
    lớp (Đáp án: Không thể tách các cụm chủ ngữ –
    vị ngữ trong các câu ghép thành câu đơn, vì mỗi
    cụm chủ ngữ – vị ngữ có mối quan hệ chặt chẽ

    đơn, câu ghép có
    trong đoạn văn.
    – Nhận xét được
    sản phẩm của mình
    và của bạn.
    – Rút ra được khái
    niệm câu đơn và
    câu ghép.

    với (những) cụm chủ ngữ – vị ngữ khác trong
    từng câu.).
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều
    em cần ghi nhớ về câu đơn và câu ghép.
    – 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
    2.2. Luyện tập xác định chủ ngữ, vị ngữ trong
    câu ghép (10 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3.
    – HS đọc đoạn văn, thảo luận trong nhóm nhỏ để
    thực hiện yêu cầu, làm bài vào VBT.
    (Gợi ý: a. Xác định CN, VN của từng câu:
     Mặt trời/ lên, cả cánh đồng/ lấp loá nắng.
    CN1 VN1
    CN2
    VN2
     Trời/ càng nắng, lúa/ càng sẫm lại, trĩu
    bông.
    CN1
    VN1 CN2
    VN2
     Lúc này, cánh đồng/ đẹp như một tấm thảm.
    (TN)
    CN
    VN
     Mỗi khi có gió, những bông lúa/ ngả đầu vào
    nhau,
    (TN)
    CN1
    VN1
    sóng lúa/ nhấp nhô.
    CN2
    VN2
    Lưu ý: GV nên khuyến khích HS xác định nếu
    trong câu có thành phần trạng ngữ (TN) để việc
    xác định CN, VN đầy đủ và chính xác hơn.
    b. Có ba câu ghép là câu ,  và .)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    2.3. Đặt câu ghép theo yêu cầu (10 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 4.
    – HS quan sát tranh, làm bài vào VBT.
    – HS trao đổi kết quả trong nhóm đôi, nghe bạn
    nhận xét, góp ý để chỉnh sửa và hoàn thiện bài
    làm.
    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
    động.

    – Hợp tác với bạn
    để thực hiện các
    yêu cầu của BT.
    – Xác định được
    CN, VN và câu
    ghép có trong đoạn
    văn.
    – Nhận xét được
    sản phẩm của mình
    và của bạn.

    – Hợp tác với bạn
    để thực hiện các
    yêu cầu của BT.
    – Đặt được câu
    ghép phù hợp với
    nội dung tranh, xác
    định được chủ ngữ,
    vị ngữ của mỗi câu

    vừa đặt.
    – Nhận xét được
    sản phẩm của mình

    của bạn.
    TIẾT 4
    Viết: Bài văn tả người
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    3. Viết (30 phút)
    3.1. Nhận diện bài văn tả người (15 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
    – HS đọc bài văn, thảo luận nhóm nhỏ để thực
    hiện các yêu cầu (có thể tổ chức thực hiện dưới
    dạng sơ đồ tư duy hoặc sử dụng Phiếu học tập để
    hỗ trợ HS học nhóm).
    (Gợi ý:
    a. Bài văn tả bà nội.
    b. Bài văn có 5 đoạn:
    + Đoạn 1: Từ đầu đến “hơn cả”  Giới thiệu bà
    nội;
    + Đoạn 2: Tiếp theo đến “yêu thương”  Tả đặc
    điểm nổi bật về vóc dáng của bà;
    + Đoạn 3: Tiếp theo đến “cong cong”  Tả hoạt
    động nấu ăn của bà;
    + Đoạn 4: Tiếp theo đến “thật hấp dẫn”  Tả sự
    gắn bó của bà với các cháu;
    + Đoạn 5: Còn lại  Bày tỏ suy nghĩ, tình cảm
    của các cháu với bà.
    c. Mỗi đoạn thuộc các phần của bài văn:
    + Mở bài: Đoạn 1;
    + Thân bài: Đoạn 2, đoạn 3 và đoạn 4;
    + Kết bài: Đoạn 5.
    d. Ở phần thân bài, tác giả chọn tả:
    + Về vóc dáng: dáng người, làn da, mái tóc, đôi

    YÊU CẦU CẦN
    ĐẠT

    – Hợp tác với bạn
    để thực hiện các
    yêu cầu của BT.
    – Xác định được
    cấu tạo của bài văn
    tả người.
    – Nhận xét được
    sản phẩm của mình
    và của bạn.

    ĐIỀU
    CHỈN
    H

    mắt  chọn tả những đặc điểm hình dáng tiêu
    biểu, giúp người đọc hình dung rõ nét về bà.
    + Về hoạt động: nấu ăn, kể chuyện cho các cháu
     chọn tả những hoạt động quen thuộc, thể hiện
    mối quan hệ gắn bó giữa bà và những người trong
    gia đình.)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những điều
    em cần ghi nhớ về bài văn tả người.
    – 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
    3.2. Nhận xét về cách lựa chọn, sử dụng từ ngữ
    trong bài văn tả người (07 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 2.
    – HS đọc bài văn, trao đổi trong nhóm nhỏ để thực
    hiện yêu cầu, có thể kết hợp hoàn thành sơ đồ tư
    duy vào VBT.
    (Gợi ý:
    + Từ ngữ tả hình dáng:
    • Dáng người: dong dỏng;
    • Làn da: trắng;
    • Tóc: đen, rất dày, búi gọn sau gáy;
    • Mắt: đã có nếp nhăn, ánh nhìn dịu dàng, chan
    chứa yêu thương.
    + Từ ngữ tả hoạt động:
    • Nấu ăn: thoăn thoắt, vừa nấu vừa chỉ;
    • Giọng kể chuyện: ấm áp.)
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    3.3. Viết câu tả đặc điểm nổi bật về hình dáng,
    tính tình hoặc hoạt động của người thân
    (08 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 3.
    – HS viết vào nháp một số từ ngữ chỉ hình dáng,
    tính tình hoặc hoạt động của một người thân (có
    thể kết hợp quan sát hình ảnh hoặc video clip đã
    chuẩn bị).
    – HS làm bài vào VBT.
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.

    – Hợp tác với bạn
    để thực hiện các
    yêu cầu của BT.
    – Xác định được
    các từ ngữ tả hình
    dáng, hoạt động của
    người.
    – Nhận xét được
    cách lựa chọn, sử
    dụng từ ngữ trong
    bài văn tả người.
    – Nhận xét được
    sản phẩm của mình

    của bạn.

    – Viết được câu tả
    đặc điểm nổi bật về
    hình dáng, tính tình
    hoặc hoạt động của
    người thân.
    – Nhận xét được
    sản phẩm của mình
    và của bạn.

    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
    động.

    C. VẬN DỤNG (05 phút)
    – HS xác định yêu cầu của hoạt động: Tưởng
    tượng,
    nói
    2 – 3 câu về vùng đất Tây Nguyên trong bài đọc
    “Điều kì diệu dưới những gốc anh đào” khi những
    cây anh đào đã lớn.
    – HS đặt câu và chia sẻ kết quả trong nhóm đôi
    hoặc nhóm nhỏ, nghe bạn nhận xét để chỉnh sửa và
    hoàn thiện câu.
    – HS chơi Chuyền hoa để chia sẻ kết quả trước
    lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
    động và tổng kết bài học.

    – Nói được câu về
    vùng
    đất
    Tây
    Nguyên trong bài
    đọc “Điều kì diệu
    dưới những gốc anh
    đào” khi những cây
    anh đào đã lớn.
    – Nhận xét được
    sản phẩm của mình

    của bạn.

    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    CHỦ ĐIỂM 5: GIỮ MÃI MÀU XANH
    BÀI 2: GIỜ TRÁI ĐẤT
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Khởi động
    Trao đổi được với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những việc có thể làm
    để
    tiết
    kiệm điện.
    2. Khám phá và luyện tập
    2.1. Đọc
    – Nêu được phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và
    tranh
    minh hoạ.
    – Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; trả lời
    được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ý nghĩa và thông
    điệp mà chiến dịch Giờ Trái Đất mang lại. Cần có ý thức bảo vệ Trái Đất – Hành
    tinh của chúng ta ngay từ hôm nay.
    2.2. Nói và nghe
    Thảo luận được theo chủ đề Vì môi trường xanh.
    2.3. Viết

    Biết quan sát, tìm được ý cho bài văn tả người.
    3. Vận dụng
    Viết được thông điệp hoặc sáng tác được thơ, vè,... kêu gọi mọi người bảo vệ môi
    trường.
    Từ đó, góp phần hình thành các phẩm chất và năng lực chung.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Giáo viên
    – Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SGK phóng to.
    – Tranh, ảnh hoặc video clip về những việc có thể làm để tiết kiệm điện (nếu có).
    – Tranh, ảnh hoặc video clip giới thiệu về chiến dịch “Giờ Trái Đất” (nếu có).
    – Bảng phụ/ máy chiếu ghi đoạn từ “Năm 2022” đến hết.
    2. Học sinh
    – Hình ảnh hoặc video clip về một người thân trong gia đình em.
    – Một sản phẩm thân thiện với môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa (nếu
    có).
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
    TIẾT 1
    Đọc: Giờ Trái Đất
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
    – GV tiến hành tắt hết thiết bị điện có trong lớp
    học: đèn, quạt,... và yêu cầu HS nêu suy nghĩ, cảm
    nhận (Gợi ý: Không đủ ánh sáng để học, cảm giác
    nóng, khó chịu,...).
    – HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, trao đổi
    với bạn về lí do cần phải tiết kiệm điện và những
    việc có thể làm để tiết kiệm điện (có thể kết hợp
    sử dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị)
    dựa vào gợi ý:
    + Vì sao cần phải tiết kiệm điện? (Gợi ý: Nguồn
    điện có khả năng bị cạn kiệt; tiết kiệm điện giúp
    bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường; tiết kiệm điện
    giúp tiết kiệm nhiên liệu và chi phí;…)
    + Có thể làm những gì để tiết kiệm điện? (Gợi ý:
    Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng; mở các
    cửa sổ trong nhà để tận dụng nguồn ánh sáng và
    nguồn gió tự nhiên; sử dụng những loại thiết bị
    tiết kiệm điện;…)

    YÊU CẦU CẦN
    ĐẠT
    – Phối hợp với GV
    và bạn để thực hiện
    hoạt động.
    – Nói thành câu,
    diễn đạt trọn vẹn ý,
    nội dung theo yêu
    cầu của GV.
    – Có kĩ năng phán
    đoán
    nội dung bài đọc
    dựa vào tên bài,
    hoạt động khởi động

    tranh
    minh hoạ.

    ĐIỀU
    CHỈNH

    – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
    – HS đọc tên bài kết hợp quan sát tranh minh hoạ,
    liên hệ với nội dung khởi động  phán đoán nội
    dung bài đọc.
     Nghe GV giới thiệu bài học: “Giờ Trái Đất”.
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
    1. Đọc (30 phút)
    1.1. Luyện đọc (08 phút)
    – HS nghe GV đọc mẫu.
    – HS đọc nối tiếp từng đoạn hoặc toàn bài đọc, kết
    hợp nghe GV hướng dẫn trong nhóm hoặc trước
    lớp:
    + Cách đọc một số từ ngữ khó: giảm phát thải;
    Xít-ni; vùng lãnh thổ;...
    + Cách ngắt nghỉ một số câu dài:
     Giờ Trái Đất/ là sáng kiến của Quỹ Quốc tế
    về Bảo tồn Thiên nhiên/ nhằm nâng cao nhận thức
    cộng đồng/ về biến đổi khí hậu/ và tiết kiệm năng
    lượng trên toàn thế giới.//;
     Vào ngày thứ Bảy cuối cùng của tháng Ba
    hằng năm,/ các cá nhân và tổ chức tham gia sự
    kiện/ cùng tắt đèn điện/ và các thiết bị điện không
    ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt/ trong vòng 60 phút/
    (từ 20 giờ 30 phút/ đến 21 giờ 30 phút giờ địa
    phương).//;...
    + Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó, VD:
    khí thải nhà kính (khí nhà kính, loại khí trong khí
    quyển gây hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng mạnh
    mẽ
    đến
    mức
    nhiệt
    độ
    của
    Trái Đất); giảm phát thải khí nhà kính (giảm phát
    thải khí nhà kính là giảm lượng khí nhà kính được
    thải ra môi trường); Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên
    nhiên (một trong những tổ chức phi chính phủ lớn
    nhất thế giới về bảo vệ thiên nhiên, tên cũ là Quỹ
    Động vật hoang dã thế giới hoặc Quỹ Bảo vệ đời
    sống thiên nhiên thế giới);…
    + Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện đọc
    và tìm ý:
     Đoạn 1: Từ đầu đến “giờ địa phương”.
     Đoạn 2: Tiếp theo đến “vùng lãnh thổ”.
     Đoạn 3: Còn lại.

    – Hình thành kĩ
    năng đọc thầm kết
    hợp với nghe, xác
    định chỗ ngắt, nghỉ,
    nhấn giọng,...
    – Đọc to, rõ ràng,
    đúng các từ khó và
    ngắt nghỉ hơi đúng
    ở các câu dài.
    – Nhận xét được
    cách đọc của mình
    và của bạn, giúp
    nhau điều chỉnh sai
    sót (nếu có).

    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV nhận xét chung về hoạt động luyện
    đọc.
    1.2. Tìm hiểu bài (14 phút)
    – HS đọc thầm toàn bài, thảo luận nhóm 4 để trả
    lời câu hỏi.
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm hiểu bài
    trước lớp:
    1. Sáng kiến “Giờ Trái Đất” của Quỹ Quốc tế về
    Bảo tồn Thiên nhiên nhằm mục đích gì? (Gợi ý:
    Nhằm mục đích nâng cao nhận thức cộng đồng về
    biến đổi khí hậu và tiết kiệm năng lượng trên toàn
    thế giới.)
    2. Mọi người cùng làm gì khi tham gia sự kiện
    “Giờ Trái Đất”? (Gợi ý: Vào ngày thứ Bảy cuối
    cùng của tháng Ba hằng năm, các cá nhân và tổ
    chức tham gia sự kiện cùng tắt đèn điện và các
    thiết bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt
    trong vòng 60 phút.)
     Rút ra ý đoạn 1: Giới thiệu về chiến dịch “Giờ
    Trái Đất”.
    3. Tìm những thông tin cho thấy toàn thế giới
    tích cực hưởng ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: Bắt
    đầu từ năm 2007 ở Xít-ni với hai triệu người tham
    gia.
    Năm
    2010

    tới
    126 quốc gia tham gia. Năm 2020, Giờ Trái Đất
    đã nhận được sự ủng hộ của hơn 180 quốc gia và
    vùng lãnh thổ.)
     Giải nghĩa từ: vùng lãnh thổ (là một quốc gia
    mà bị thiếu đi ít nhất một trong bốn yếu tố theo tư
    pháp quốc tế để cấu thành quốc gia chính thức
    (dân số thường trực; lãnh thổ xác định; chính phủ;
    quyền và khả năng tham gia vào quan hệ quốc tế
    với những quốc gia, tổ chức quốc tế khác), tuỳ
    thuộc vào yếu tố bị thiếu cũng như đặc điểm của
    các yếu tố mà vùng lãnh thổ sẽ có hình thức tồn
    tại khác nhau, về phương diện tự nhiên, lãnh thổ
    không có ranh giới phân chia vùng, miền.)
     Rút ra ý đoạn 2: Toàn thế giới tích cực hưởng
    ứng “Giờ Trái Đất”.

    – Hợp tác với GV
    và bạn để trả lời các
    câu hỏi tìm hiểu bài.
    – Thông qua tìm
    hiểu bài, hiểu thêm
    nghĩa một số từ khó
    và hiểu nội dung
    bài.
    – Biết liên hệ bản
    thân: Bày tỏ được
    suy nghĩ của em về
    một trong các thông
    điệp của “Giờ Trái
    Đất” và kể được
    những việc mà em
    và bạn bè có thể làm
    để hưởng ứng “Giờ
    Trái Đất”.

    4. Bày tỏ suy nghĩ của em về một trong các
    thông điệp của “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS chọn
    một trong các thông điệp của “Giờ Trái Đất” để
    bày tỏ suy nghĩ. VD: Tắt bớt một bóng đèn là
    thêm một cơ hội làm mát Trái Đất: Những thay
    đổi lớn đôi khi chỉ bắt đầu từ một hành động nhỏ
    như tắt bớt một bóng đèn.)
     Giải nghĩa từ: thông điệp (nghĩa trong bài:
    thông điệp là một suy nghĩ hoặc ý tưởng được
    truyền
    tải thông qua
    các
    phương
    tiện
    truyền thông.)
     Rút ra ý đoạn 3: Chủ đề và thông điệp của
    “Giờ Trái Đất” năm 2022.
     Rút ra nội dung của bài đọc.
    5. Kể 2  3 việc mà em và bạn bè có thể làm để
    hưởng ứng “Giờ Trái Đất”. (Gợi ý: HS trả lời theo
    suy nghĩ, cảm nhận riêng. VD: Tắt ti vi khi không
    xem; tắt đèn, tắt quạt,... khi ra khỏi phòng; đề
    nghị bố mẹ chuyển sang sử dụng các thiết bị tiết
    kiệm điện năng;...)
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động tìm
    hiểu bài.
    1.3. Luyện đọc lại (08 phút)
    – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại nội dung
    chính của bài và xác định giọng đọc:
    + Bài đọc nói về điều gì?  Toàn bài đọc với
    giọng thong thả, rõ ràng, rành mạch.
    + Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào? (Gợi ý:
    Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ nội dung, ý nghĩa,
    thông điệp của chương trình.)
    – HS nghe GV hoặc một bạn đọc lại đoạn 3:
    Năm 2022,/ chủ đề của Giờ Trái Đất là/ “Kiến
    tạo tương lai – Bây giờ hoặc không bao giờ”/ với
    các thông điệp://
    – Trái Đất là duy nhất,/ cần được bảo vệ cho thế
    hệ hôm nay/ và mãi về sau.//
    – Giảm phát thải khí nhà kính/ là góp phần
    chống biến đổi khí hậu.//
    – Chống biến đổi khí hậu/ là trách nhiệm của tất
    cả chúng ta.//

    – Xác định được
    giọng đọc trên cơ sở
    hiểu nội dung bài.
    – Biết nhấn giọng ở
    một số từ ngữ quan
    trọng.
    – Nhận xét được
    cách đọc của mình
    và của bạn, giúp
    nhau điều chỉnh sai
    sót (nếu có).

    – Tắt bớt một bóng đèn/ là thêm một cơ hội làm
    mát
    Trái Đất.//
    – Hãy để màu xanh lá cây/ là màu mới của hành
    tinh.//
    – Hãy bước thêm một bước/ để cứu lấy Trái
    Đất.//
    – Hướng đến tương lai,/ hành động ngay.//
    – HS luyện đọc lại đoạn 3 trong nhóm đôi hoặc
    nhóm nhỏ.
    – HS thi đọc đoạn 3 trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – 1 – 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài trước lớp.
    – HS nghe GV đánh giá chung về hoạt động luyện
    đọc lại.
    TIẾT 2
    Nói và nghe: Thảo luận theo chủ đề Vì môi trường xanh
    YÊU CẦU CẦN
    ĐIỀU
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    ĐẠT
    CHỈNH
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    2. Nói và nghe (35 phút)
    2.1. Nêu ý kiến về tình huống (10 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 1.
    – Phát triển kĩ năng
    – HS quan sát tranh, trao đổi trong nhóm nhỏ và học tập hợp tác; kĩ
    trả lời các câu hỏi.
    năng nói đơn thoại,
    (Gợi ý:
    nói thành bài kết
    a. Các nhân vật đang chọn ống hút ở cửa hàng.
    hợp sử dụng phương
    b. Bạn nữ chọn ống hút nhựa vì có nhiều màu tiện hỗ trợ.
    sắc đẹp. Bạn nam chọn ống hút tre để hạn chế rác – Chủ động, mạnh
    thải nhựa.
    dạn, tự tin khi nói
    c. HS trả lời theo ý kiến cá nhân, VD: Đồng ý trong nhóm, trước
    với lựa chọn của bạn nam vì em cũng lựa chọn sử lớp.
    dụng ống hút tre để hạn chế thải ra môi trường – Phát triển kĩ năng
    rác thải nhựa, bảo vệ môi trường.)
    kiểm soát tốc độ,
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    âm lượng nói và sử
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    dụng hiệu quả các
    yếu tố phi ngôn ngữ.
    – Nhận xét được nội
    dung trình bày của
    bạn.

    2.2. Thảo luận vấn đề và bày tỏ ý kiến (25 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 2.
    – HS có thể mang đến lớp một sản phẩm thân
    thiện môi trường hoặc một sản phẩm làm từ nhựa
    đã chuẩn bị.
    – HS trao đổi trong nhóm nhỏ, bày tỏ ý kiến đối
    với sản phẩm mình mang theo dựa vào các gợi ý:
    + Sản phẩm em mang theo được làm bằng chất
    liệu gì?
    + Ưu điểm của sản phẩm là gì?
    + Hạn chế của sản phẩm là gì?
    + Vì sao em chọn sử dụng sản phẩm đó?
    – 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
    động.

    – Phát triển kĩ năng
    học tập hợp tác; kĩ
    năng nhận xét, đánh
    giá.
    – Chủ động, mạnh
    dạn, tự tin khi nói
    trong nhóm, trước
    lớp.
    – Phát triển kĩ năng
    kiểm soát tốc độ,
    âm lượng nói và sử
    dụng hiệu quả các
    yếu tố phi ngôn ngữ.
    – Nhận xét được nội
    dung trình bày của
    bạn.

    TIẾT 3
    Viết: Quan sát, tìm ý cho bài văn tả người
    YÊU CẦU CẦN
    ĐIỀU
    HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    ĐẠT
    CHỈNH
    B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP (tiếp theo)
    3. Viết (30 phút)
    3.1. Nhận xét về cách quan sát trong bài văn tả
    người
    (15 phút)
    – Phát triển kĩ năng
    – HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc bài văn.
    nhận xét để học tập
    – HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi a, hoàn thành sơ đồ tác giả cách quan
    gợi ý ở câu b vào VBT.
    sát, chuẩn bị cho
    (Gợi ý:
    việc quan sát, tìm ý,
    a. Bài văn tả bác thợ rèn.
    lập dàn ý và viết bài
    b. Tác giả chọn tả:
    văn tả người.
    + Hình dáng:
    – Phát triển kĩ năng
     Vai: cuộn khúc;
    học tập hợp tác; kĩ
    năng nhận xét, đánh
     Tầm vóc: cao lớn, cao lớn nhất vùng;
    giá.
     Cánh tay: ám đen khói lửa và bụi búa sắt;
     Đôi mắt: trẻ, to, xanh, trong ngời (như thép);
     Khuôn mặt: vuông vức;
     Tóc: rậm, dày;
     Quai hàm: bạnh;

     Tiếng thở: rền vang (như ngáy);
     Bộ ngực: lực lưỡng (như bằng sắt).
    + Hoạt động: rèn một lưỡi cày:
     Hơi thở hằn lên những chiếc xương sườn của
    cái lồng ngực như bằng sắt;
     Ngửa ra sau lấy đà, rồi giáng búa xuống;
     Thân mình lắc lư uyển chuyển;
     Quay những vòng tròn đều đặn, mang theo vô
    số ánh lửa và để lại ánh chớp trên đe.)
    – 1 – 2 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    – HS đọc lại bài văn, kết hợp quan sát tranh, trả
    lời câu hỏi c (Gợi ý: Tác giả lựa chọn những đặc
    điểm ngoại hình tiêu biểu, nổi bật thể hiện vẻ đẹp
    ngoại hình, sức vóc cũng như hoạt động quen
    thuộc, gắn với nghề nghiệp, thể hiện tinh thần,
    thái độ đối với công việc  giúp người đọc hình
    dung rõ nét về hình dáng và hoạt động, cảm nhận
    về sức vóc khoẻ khoắn, sự dẻo dai của bác thợ
    rèn.).
    – HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ.
    – 1 – 2 HS chia sẻ trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét.
    3.2. Thực hành quan sát một người thân trong
    gia đình (15 phút)
    – HS xác định yêu cầu của BT 2 và đọc các gợi ý.
    – HS nghe GV hướng dẫn thêm:
    + Người thân em chọn tả là ai?
    + Em chọn những đặc điểm nổi bật nào về ngoại
    hình để quan sát?
    + Những việc làm quen thuộc nào của người thân
    thể hiện tính cách hoặc sự gắn bó với em?
    + Em chọn từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh gì để
    ghi lại những điều quan sát được?
    + ...
    – GV khuyến khích HS chọn các đặc điểm nổi bật
    để quan sát, chú trọng sử dụng từ ngữ gợi tả,... (có
    thể kết hợp sử dụng hình ảnh hoặc video clip đã
    chuẩn bị).
    – HS chia sẻ kết quả trong nhóm nhỏ, nghe bạn
    nhận xét, góp ý để chỉnh sửa từ ngữ, mở rộng,

    – Sử dụng phối hợp
    các kĩ năng quan sát
    kết hợp với hình
    ảnh, video clip,... để
    tìm ý cho bài văn
    người thân trong gia
    đình em.
    – Phát triển kĩ năng
    học tập hợp tác; kĩ
    năng nhận xét, đánh
    giá.

    phát triển ý, hoàn thiện phần ghi chép.
    – 2 – 3 HS chia sẻ kết quả trước lớp.
    – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh giá hoạt
    động.

    C. VẬN DỤNG (05 phút)
    – HS xác định yêu cầu của hoạt động: Viết thông
    điệp hoặc sáng tác 4 – 6 dòng thơ, vè,... kêu gọi
    mọi người bảo vệ môi trường.
    – HS sán...
     
    Gửi ý kiến