Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Học kỳ II

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:29' 27-01-2026
    Dung lượng: 2.0 MB
    Số lượt tải: 203
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Vĩnh Phú; Giáo viên: Vũ Phong.
    Tổ: KHXH
    BÀI 6: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
    Thời lượng: 13 tiết
    1. Về kiến thức:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt
    truyện, nhân vật, chủ đề.
    - Nhận biết được một số yếu tố của tục ngữ: số lượng câu, chữ, vần.
    - Hiểu được đặc điểm và chức năng của thành ngữ, đặc điểm và tác dụng của các
    biện pháp tu từ nói quá.
    2. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc xem video bài giảng, đọc tài liệu và
    hoàn thiện phiếu học tập của giáo viên giao cho trước khi tới lớp.
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong thực hành tiếng Việt.
    * Năng lực đặc thù
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa của văn bản.
    - Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống, trình bày rõ
    vấn đề và ý kiến của người viết; đưa ra lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng.
    - Biết kể lại được một truyện ngụ ngôn: kể đúng truyện gốc, có cách kể chuyện
    linh hoạt hấp dẫn.
    3. Phẩm chất:
    Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm.
    Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
    các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
    Tiết 73 +74 +75:
    VĂN BẢN 1: ĐẼO CÀY GIỮA ĐƯỜNG, VĂN BẢN 2: ẾCH NGỒI ĐÁY
    GIẾNG, VĂN BẢN 3: CON MỐI VÀ CON KIẾN
    I. MỤC TIÊU: nn1127knttf7077knttf
    1. Kiến thức
    - Đặc điểm truyện ngụ ngôn.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    b. Năng lực đặc thù:
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn: đề tài, tình huống, cốt
    truyện, nhân vật, chủ đề.
    - Biết kể lại một truyện ngụ ngôn: kể đúng cốt truyện gốc, có cách kể chuyện
    linh hoạt, hấp dẫn.
    Năng lực số: HS tìm kiếm thông tin về tác phẩm từ các nguồn số phù hợp

    2

    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức học hỏi kinh nghiệm, trí tuệ của dân gian hay của người xưa để rèn
    các đức tính: khiêm tốn, cẩn trọng, kiên trì, nhân nghĩa, có trách nhiệm.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - KHBD, SGK, SGV, SBT
    - PHT số 1,2
    - Tranh ảnh
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
    2. Học sinh: Đọc và soạn bài theo hướng dẫn của GV.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    * HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b) Nội dung: GV tổ chức trò "Tam sao thất bản", để học sinh tìm ra những
    chuyện cổ có trong bài thơ
    c) Sản phẩm: Câu trả lời bằng ngôn ngữ của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện:
    1
    Ă N C H Á O Đ Á B Á T
    11
    2 K H Ô N B A N Ă M D Ạ I M Ộ T G I Ờ
    18
    3
    N G Ự A N O N H Á U Đ Á
    12
    4 K Í N H G I À G I À Đ Ể T U Ổ I C H O 19
    5
    C H Â N Y Ế U T A Y M Ề M
    13
    CHÍNH KIẾN
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    Gợi ý:
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ:
    Cách 1:
    Cách 1: Hình ảnh sau gợi nhắc đến câu
    “Dù ai nói ngả nói nghiêng
    ca dao nào? Em hiểu như thế nào về câu Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân”
    ca dao ấy?
     => Nói về đức tính tự chủ của con người,
    giữ vững lập trường, tinh thần không bị
    lung lay, dao động, trước lời nói của
    người khác.
    Vậy khi mất đi yếu tố này, con người
    chúng ta sẽ ra sao? Văn bản “Đẽo cày
    giữa đường” sẽ giúp chúng ta có câu trả
    lời
    Cách 2:
    + Gv tổ chức trò chơi Ô chữ bí mật. Có Cách 2: Từ khóa “Chính kiến”
    một từ khóa gồm 9 kí tự. Để giải mã => nhận thức và quan điểm của cá nhân
    được từ khóa, hs lần lượt lật mở 5 hàng trước vấn đề, sự việc nào đó.
    Vậy bảo vệ chính kiến của cá nhân có
    ngang
    Hàng ngang 1: Dùng để phê phán những quan trọng hay không? Cô trò chúng ta sẽ
    kẻ được người khác giúp đỡ nhưng lại tìm hiểu văn bản “Đẽo cày giữa đường”
    vô ơn, thậm chí phản lại người đã giúp

    3

    mình.
    Hàng ngang 2: Dùng để chỉ người nào
    đó nhẹ dạ cả tin, mặc dù trước đó họ vô
    cùng cẩn thận nhưng bây giờ lại vì phút
    nông nổi mà nhận lấy hậu quả khôn
    lường.
    Hàng ngang 3: Dùng để chỉ những người
    trẻ tuổi hung hang, hiếu thắng, không
    biết lượng sức mình.
    Hàng ngang 4: Điền vế còn thiếu vao
    câu sau: “Yêu trẻ, trẻ đến nhà, ….”
    Hàng ngang 5: Dùng để tả những người
    phụ nữ mảnh mai, yếu ớt, không làm
    được việc nặng nhọc, to tát.
    + Em hiểu thế nào là Chính kiến?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, trả lời
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày câu trả lời
    - Gv tổ chức trò chơi
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức, đẫn dắt vô bài mới:
    *HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    ND 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - HS nhận biết được thông tin và chủ đề và nêu được đặc điểm truyện ngụ ngôn
    và tục ngữ.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu giới I. Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri
    thiệu bài học và tri thức ngữ văn
    thức ngữ văn
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1. Tìm hiểu giới thiệu bài học
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    - Tên chủ đề: Bài học cuộc sống: Mỗi
    + Em hãy cho biết tên chủ đề, chủ đề ngày đi qua, chúng ta học hỏi được
    gợi ra điều gì?Thể loại chính và các văn nhiều bài học thông qua việc học
    bản trong chủ đề
    trong nhà trường, những chuyến đi,
    + GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức học hỏi từ những người xung quanh,
    ngữ văn trong SGK và hoàn thiện PHT cuốn sách, bộ phim...
    số 1
    - Thể loại chính: Truyện ngụ ngôn và

    4

    Yếu tố
    Truyện
    ngụ ngôn
    Tục ngữ
    Thành
    ngữ
    Nói quá

    Khái niệm/ Ví dụ
    đặc điểm

    tục ngữ
    - Các văn bản chính:
    + Đẽo cày giữa đường (Ngụ ngôn Việt
    Nam)
    +Ếch ngồi đáy giếng (Trang Tử)
    + Con mối và con kiến (Nam Hương)
    + Con hổ có nghĩa (Vũ Trinh)
    2. Tri thức ngữ văn

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
    .
    Yếu tố
    Khái niệm/ đặc điểm
    - Khái niệm: Truyện ngụ ngôn là hình
    thức tự sự cỡ nhỏ, trình bày những bài
    học đạo lí và kinh nghiệm sống,
    thường sử dụng lối diễn đạt ám chỉ,
    ngụ ý, bóng gió.
    - Một số đặc điểm của truyện ngụ
    ngôn:
    + Truyện ngụ ngôn thường ngắn gọn,
    Truyện
    được viết bằng thơ hoặc văn xuôi.
    ngụ ngôn
    + Nhân vật ngụ ngôn có thể là con
    người hoặc con vật, đồ vật được nhân
    hoá (biết nói năng, có tính cách, tâm lí
    như con người).
    + Truyện ngụ ngôn thường nêu lên
    những tư tưởng, đạo lí hay bài học
    cuộc sống bằng ngôn ngữ giàu hình
    ảnh, có thể pha yếu tố hài hước.
    Tục ngữ Tục ngữ thuộc loại sáng tác ngôn từ
    dân gian, là những câu nói ngắn gọn,
    nhịp nhàng, cân đối, thường có vần

    Ví dụ

    Ếch ngồi đáy giếng,
    Thầy bói xem voi…

    Uống nước nhớ nguồn
    Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
    Nhất nước, nhì phân,

    5

    Thành
    ngữ

    Nói quá

    điệu, đúc kết nhận thức về tự nhiên và
    xã hội, kinh nghiệm về đạo đức và ứng
    xử trong đời sống.
    Thành ngữ là một loại cụm từ cố định,
    có nghĩa bóng bẩy. Nghĩa của thành
    ngữ là nghĩa toát ra từ cả cụm, chứ
    không phải được suy ra từ nghĩa của
    từng thành tố.
    Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại
    tính chất, mức độ, quy mô của đối
    tượng để nhấn mạnh, tăng sức biểu
    cảm hoặc gây cười.

    tam cần, tứ giống
    Ăn cháo đá bát
    Ngựa non háu đá
    Qua cầu rút ván
    Dân công đỏ đuốc từng
    đoàn/ Bước chân nát đá
    muôn tàn lửa bay
    Đêm tháng năm chưa
    nằm đã sáng/ Ngày
    tháng mười chưa cười đã
    tối

    ND2: Đọc và tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu:Biết cách đọc, giới thiệu về văn bản
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    NV1: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản I.Đọc và tìm hiểu chung
    Đẽo cày giữa đường
    1. Đọc văn bản
    *Đọc và tìm hiểu chung
    2. Tìm hiểu chung
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Thể loại: Truyện ngụ ngôn
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    - Ngôi kể: Ngôi 3
    + Hướng dẫn cách đọc
    - Nhân vật chính: Người đẽo cày
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, - Cốt truyện:
    sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn Truyện kể về một người thợ mộc
    VB.
    bỏ ra 1 số tiền lớn mua gỗ về đề
    + GV hướng dẫn HS chú ý về các câu hỏi đẽo cày bán . Khi anh thực hiện
    trong hộp chỉ dẫn
    công việc có nhiều người góp ý.
    GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
    Mỗi lần nghe người khác gó ý,
    - Thể loại, ngôi kể, nhân vật chính, cốt anh ta lại sửa cái cày của mình.
    truyện
    Cuối cùng anh làm những cái cày
    HS báo cáo kết quả đã tìm kiếm thông tin rất to phải sức voi mới kéo được.
    về tác phẩm trên mạng Internet (Google Kết cục anh chẳng bán được cái
    Chrome, Microsoft Edge)
    cày nào, vốn liếng cũng hết sạch.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực - Bố cục: 2 phần
    hiện nhiệm vụ:HS suy nghĩ tìm câu trả lời + P1 (Đoạn 1): Người thợ mộc
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đẽo cày
    thảo luận
    + P2 (Còn lại): Những lần góp ý
    - HS trình bày sản phẩm
    và phản ứng của người thợ mộc.
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời

    6

    của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
    * Khám phá văn bản
    1. Bối cảnh của câu chuyện
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
    tìm bối cảnh câu chuyện.
    Thực hiện nhiệm vụ:
    – HS đọc văn bản để tìm câu trả
    lời
    – GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Báo cáo, thảo luận:
    Hs báo cáo kết quả
    Kết luận, nhận định:
    – GV nhận xét, đánh giá; chốt lại
    kiến thức.
    2. Hành động của người thợ
    mộc
    Giao
    nhiệm
    vụ:
    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân

    nhóm.
    Thực hiện phiếu học tập số 3
    Những Lời góp ý- Kết quả
    lần
    Hành động,
    nghe
    thái độ
    theo
    Lần 1
    Lần 2
    Lần 3
    Nhận xét về người thợ mộc:
    Thực hiện nhiệm vụ:
    – HS hoàn thành sản phẩm cá
    nhân, thống
    nhất kết quả của nhóm, ghi câu
    trả lời vào
    phiếu học tập.
    – GV quan sát, hỗ trợ HS.
    Báo cáo, thảo luận:
    Đại diện khoảng 3 nhóm trình bày
    kết quả
    thực hiện phiếu học tập số 3 và
    thảo luận.

    II. Khám phá văn bản:
    1. Bối cảnh của câu chuyện
    Một người thợ mộc dốc hết vốn
    trong nhà ra mua gỗ để làm nghề
    đẽo cày.

    2.Hành động của người thợ mộc
    – Cử chỉ, hành động: nghe và làm
    theo lời của người khác
    - Kết quả: không bán được cái
    nào, “ vốn liếng đi đời nhà ma”
    Nhận xét về người thợ mộc:
    không có chính kiến, ai nói gì
    cũng nghe theo dẫn đến việc đẽo
    ra những cái cày không phù hợp,
    không có ai mua.

    7

    Những
    lần
    nghe
    theo
    Lần 1

    Lời góp ý- Kết quả
    Hành động,
    thái độ

    - Phải đẽo cho Không
    cao, cho to.
    bán được
     Cho là cái nào,
    phải,đẽo cày vốn liếng
    cao hơn, to đi
    đời
    hơn
    nhà ma
    Lần 2 - Phải đẽo nhỏ
    hơn, thấp hơn.
    Cho

    phải,lại
    đẽo
    cày nhỏ hơn,
    thấp hơn
    Lần 3 - Mau đẽo to
    gấp đôi, gấp
    ba.
    -> Nghe theo
    ngay, đẽo to
    gấp đôi,gấp ba
    Nhận xét về người thợ mộc: không có
    chính kiến, ai nói gì cũng nghe theo
    dẫn đến việc đẽo ra những cái cày
    không phù hợp, không có ai mua.
    Kết luận, nhận định:
    – GV nhận xét, đánh giá; chốt lại kiến
    thức.
    GV nhấn mạnh cho HS phải nắm được trọn
    vẹn cả ba lần phản ứng trong cầu chuyện
    (hai lần “cho là phải” rồi đẽo cày theo kích
    cỡ mới, và một lần 'liền đẽo ngay” mà
    không có suy nghĩ, tìm hiểu, cần nhắc).
    Phản ứng ấy được chính người thợ mộc tự
    hiểu ra là sai lầm, biết rằng “dễ nghe người
    là dại” (không có sự suy xét, đánh giá
    đúng/ sai, không tìm hiểu thực tế mà chỉ
    nghe và tin một cách mù quáng), để đến
    nỗi “quá muộn rồi, không sao chữa được
    nữa”.
    GV cần hướng dẫn HS chú ý từ ngữ 3. Bài học rút ra và ý nghĩa
    được dùng trong VB để thể hiện mức độ thành ngữ “Đẽo cày giữa
    “dại” của người thợ mộc: lần 1 cho là phải đường”
    Những bài học rút ra từ câu

    8

    - đẽo, lần 2 cho là phải - lại đẽo, lẩn 3 liền
    đẽo ngay.
    – GV liên hệ thực tế, nhấn mạnh
    cách
    nhìn
    nhận, đánh giá con người trong
    cuộc sống.
    3. Bài học rút ra từ câu chuyện
    Giao nhiệm vụ:
    Theo em, có thể rút ra những bài học nào
    từ câu chuyện này? Ý nghĩa chính của
    thành ngữ đẽo cày giữa đường là gì?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    – HS hoạt động cặp đôi tìm câu trả lời
    Báo cáo, thảo luận:
    HS chia sẻ kết quả sản phẩm, trao đổi, thảo
    luận.
    Kết luận, nhận định:
    Gv chốt lại bài học rút ra và ý nghĩa thành
    ngữ “ Đẽo cày giữa đường”. GV cũng cần
    giúp HS phân biệt giữa biết lắng nghe góp
    ý với dễ nghe người là dại (không có sự
    suy xét, đánh giá đúng/ sai, không tìm hiểu
    thực tế mà chỉ nghe và tin một cách mù
    quáng) để HS nhận thức đúng đắn vê' điều
    này.

    chuyện:
    - Con người cần phải có chính
    kiến và bảo vệ chính kiến của bản
    thân để đạt được mục tiêu đã đề ra
    ban đầu.
    - Trong cuộc sống luôn có rất
    nhiều ý kiến trái chiều, chín người
    mười ý, vì thế chúng ta cần biết
    lắng nghe và chọn lọc để biết đâu
    là lời khuyên phù hợp và đâu là
    lời khuyên không hữu ích, cần
    phải loại bỏ để tránh những hậu
    quả đáng tiếc.
    Ý nghĩa chính của thành ngữ đẽo
    cày giữa đường chính là để chỉ
    những người không có chính kiến,
    mải chạy theo ý kiến từ người
    khác mà không biết suy xét đến
    mục tiêu, kế hoạch của bản thân
    mình.
    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Kể chuyện ngôi 3.
    - Tình tiết có mức độ tăng dần.
    - Kết thúc truyện gắn với bài học
    sâu sắc trong cuộc sống
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    2.Nội dung:
    Gv hd hs hoạt động cá nhân
    Qua câu chuyện về người thợ
    Nêu nội dung chính của truyện?
    mộc, chuyện khuyên nhủ con
    Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc của
    người cần phải có chính kiến và
    truyện?
    bảo vệ chính kiến của bản thân để
    Truyện đã có ý nghĩa như nào đối với em
    đạt được mục tiêu đã đề ra ban
    và mọi người?
    đầu, cần biết lắng nghe và chọn
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực lọc để biết đâu là lời khuyên phù
    hiện nhiệm vụ
    hợp và đâu là lời khuyên không
    HS suy nghĩ tìm câu trả lời
    hữu ích, cần phải loại bỏ để tránh
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và những hậu quả đáng tiếc.
    thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
    => Ghi lên bảng
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

    9

    a. Mục tiêu: củng cố kiến thức, kĩ năng đã học.
    b. Nội dung: HS củng cố kiến thức về đọc hiểu VB truyện; thực
    hành viết đoạn văn
    ngắn từ một nội dung của truyện.
    c. Sản phẩm: đoạn văn của HS.
    d. Tổ chức thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Hoạt động của GV và HS
    cần đạt
    1. Luyện tập đọc hiểu
    Giao nhiệm vụ:
    Nếu là người thợ mộc trong câu chuyện
    em sẽ làm gì trước những lời góp ý của
    mọi người?
    Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân để thực hiện nhiệm
    vụ.
    Báo cáo, thảo luận:
    Khoảng 3 – 4 HS chia sẻ kết quả sản
    phẩm, góp ý, bổ sung cho sản phẩm của
    bạn.
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm,
    2. Viết kết nối với đọc
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (khoảng 5
    – 7 câu) có sử dụng thành ngữ Đẽo cày
    giữa đường
    Thực hiện nhiệm vụ: HS có thể chọn
    cách viết 1 đv nghị luận nội dung khuyên
    nhủ bạn bè cần có chính kiến, biết lắng
    nghe, chọn lọc lời góp ý, có dẫn câu thành
    ngữ
    Báo cáo, thảo luận:
    Một số HS trình bày đoạn văn trước lớp.
    Các HS khác căn cứ vào các tiêu chí đánh
    giá để nhận xét về sản phẩm của bạn.
    Các tiêu chí có thể như sau:
    – Nội dung: khuyên nhủ con người biết
    giữ chính kiến, biết lắng nghe
    – Chính tả và diễn đạt: đúng chính tả và
    không
    mắc
    lỗi
    diễn
    đạt.
    – Dung lượng: khoảng 5 –7 câu.
    Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá; rút kinh nghiệm
    cho HS.

    10

    * HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết tình huống mới
    trong
    học tập và thực tiễn.
    b. Nội dung: Liên hệ với một sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự
    truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự việc đó.
    c. Sản phẩm: Câu chuyện của hs
    d. Tổ chức thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    Hoạt động của GV và HS
    cần đạt
    Giao nhiệm vụ:
    GV yêu cầu HS thực hiện ở nhà: : Liên hệ với một
    sự việc trong cuộc sống có tình huống tương tự
    – Bài viết của hs.
    truyện Đẽo cày giữa đường và kể lại ngắn gọn sự
    việc đó
    HS Thực hiện nhiệm vụ ở nhà
    *Văn bản: Êch ngồi đáy giếng
    HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
    a) Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình.
    b) Nội dung: GV đặt ra một trò chơi cho 2 đội thi : trong 3p viết tên các truyện
    ngụ ngôn lên bảng . Đội nào viết được nhiều sẽ thắng. Hs thực hiện nhiệm vụ
    theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn lên viết
    tên các truyện ngụ ngôn trên bản trong tg 3p.
    Đội nào viết được nhiều sẽ thắng .
    HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    - HS tham gia đội chơi lần lượt
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
    lên bảng viết tên truyện ngụ
    Bước 3: HS trưng bày sản phẩm.
    ngôn đã đọc, đã học
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - Hs còn lại theo dõi cổ vũ và
    + GV gọi hs nhận xét kq
    chấm điểm
    + GV đánh giá kq của các đội
    -> GV dẫn dắt vào bài Ếch ngồi đáy giếng:
    Truyện “ Ếch ngồi đáy giếng” có gì khác
    với vb “ Đẽo cày giữa đường” về cách kể và
    mang đến bài học gì cho cuộc sống của
    chúng ta? Chúng ta cùng đi tìm hiểu vb đó
    nhé.
    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    ND 1: Đọc văn bản

    11

    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, xuất xứ, thể loại, giải nghĩa
    từ khó, cốt truyện, nhân vật trong văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chuẩn bị ở nhà, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả
    lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    I. Đọc và tìm hiểu chung
    - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân 1. Đọc
    với câu hỏi sau:
    2. Tìm hiểu chung
    + Em hãy giới thiệu cách đọc văn bản a. Tác giả
    “ Ếch ngồi đáy giếng” ?
    - Trang Tử ( khoảng năm 369 - 286
    - GV hướng dẫn cách đọc: to, rõ ràng. trước Công Nguyên) là một triết gia
    Thể hiện giọng của từng nhân vật: Ếch nổi tiếng của Trung Quốc.
    lúc đầu vui, tự hào, mãn nguyện khi kể b. Tác phẩm
    về mình; giọng kể của rùa biển đông - Xuất xứ: Trích trong thiên “ Thu
    ôn tồn
    thủy”( thiên thứ 17) của cuốn sách
    + GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ Trang Tử( cuốn sách còn có tên gọi là
    khó:
    Nam Hoa kinh)
    - HS lắng nghe
    - Thể loại: Thuộc truyện ngụ ngôn
    - HS thảo luận cặp đôi với :
    - Kiểu văn bản : tự sự
    * PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    - Nhân vật: Con ếch giếng sụp và con
    HS báo cáo kết quả đã tìm kiếm thông rùa biển Đông (nhân hóa như con
    tin về tác giả, tác phẩm trên mạng người)
    Internet (Google Chrome, Microsoft - Tóm tắt tình huống truyện:
    Edge)
    + Ếch nói với rùa về những cảm nhận
    + Em hãy cho biết ai là tác giả? Giới của mình khi sống ở trong giếng sụp
    thiệu những nét chính về tác giả?
    với một niềm vui sướng tự mãn.
    + Nêu xuất xứ của truyện “Ếch ngồi + Ếch mời rùa biển đông vào giếng để
    đáy giếng” ?
    trải nghiệm nhưng rùa không vào được
    + Truyện “Ếch ngồi đáy giếng” vì cái đùi bên phải đã bít cái giếng rồi.
    thuộc thể loại truyện gì? Nhắc lại khái + Rùa rút chân, lùi lại và nói với ếch
    niệm?
    những điều nó thấy về biển khiến ếch
    + Truyện“ Ếch ngồi đáy giếng” thuộc ngạc nhiên, thu mình lại và bối rối.
    kiểu văn bản nào? Phương thức biểu - Bố cục: 2 phần
    đạt chính là gì?
    + Phần 1: Từ đầu … một lát coi cho
    +Truyện có những nhân vật nào? biết?: Lời của con ếch kể về cuộc sống
    Những nhân vật đó có gì khác nhân vật khi ở trong giếng.
    trong truyện “ Đẽo cày giữa đường”.
    + Phần 2: Còn lại: Lời của rùa lớn biển
    + Tóm tắt cuộc trò chuyện của 2 nhân đông nói về cuộc sống ở ngoài giếng.
    vật đó trong truyện ?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    + HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan
    đến bài học.

    12

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    GV chuyển ý: Vậy qua cuộc trò
    chuyện của 2 nhân vật chúng ta khám
    phá được bài học gì trong cuộc sống?
    II. Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung bài học và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi,
    phiếu học tập số 2, 3.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và phiếu học tập, câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    *Nhiệm vụ 1
    1.Những điều khiến ếch cảm thấy
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    sung sướng khi sống trong giếng
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với sụp.
    * PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2:
    + Tôi có thể ra khỏi giếng, nhảy lên
    + Những điều gì làm cho ếch cảm thấy miệng giếng, rồi lại vô giếng, ngồi
    sung sướng khi sống trong giếng sụp? nghỉ trong những kẽ gạch của thành
    Vì sao?
    giếng. Bởi trong nước thì nước đổ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nách và cằm tôi, nhảy xuống bùn thì
    hiện nhiệm vụ
    bùn lấp chân tôi tới mắt cá:-> sung
    + HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan sướng vì có cuộc sống tự do tự tại.
    đến bài học.
    + Ngó lại phía sau, thấy những con
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lăng quăng, con cua, con nòng nọc,
    và thảo luận
    không con nào sướng bằng tôi-> sung
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    sướng vì thấy những con vật khác
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả không bằng mình.
    lời của bạn.
    + Vả lại một mình chiếm một chỗ
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    nước tụ, tự do bơi lội trong một cái
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    giếng sụp, còn vui gì hơn nữa:->sung
    thức => Ghi lên bảng
    sướng vì tự hào với địa vị “chúa tể”
    GV mở rộng và chuyển ý: Cảm nhận của mình ở trong giếng.
    của ếch có đúng không? Vì sao? Nếu + Sao anh không vô giếng tôi một lát
    đặt trong hoàn cảnh của rùa ếch có còn coi cho biết?:-> sung sướng đến mức
    cảm nhận như vậy không?
    khoe khoang với rùa về “thế giới
    *Nhiệm vụ 2
    trong giếng” của mình.
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    2. Biểu hiện của ếch khi nghe rùa kể
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm với:
    về biển
    * PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3:
    - Sự khác nhau về môi trường sống

    13

    + Hãy chỉ ra những điểm khác biệt về
    môi trường sống của ếch và rùa?
    + Sự khác biệt ấy ảnh hưởng như thế
    nào đến nhận thức và cảm xúc của 2
    con vật ?
    + Vì sao con ếch ngạc nhiên thu mình
    lại, hoảng hốt và bối rối khi nghe rùa
    kể về biển?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    + HS nghe và trả lời câu hỏi liên quan
    đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức => Ghi lên bảng

    ? Qua câu chuyện của con ếch em
    rút ra được bài học gì cho cuộc sống
    của mình?
    *Nhiệm vụ 3: Tổng kết
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    Gv hd hs hoạt động cá nhân
    Nêu nội dung chính của truyện?
    Chỉ ra những nét nghệ thuật đặc sắc
    của truyện?
    Truyện đã có ý nghĩa như nào đối với
    em và mọi người?
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ tìm câu trả lời
    Bước 3: Báo
     
    Gửi ý kiến