Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    4 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề thi học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Viet Thanh
    Ngày gửi: 22h:05' 08-11-2025
    Dung lượng: 24.1 KB
    Số lượt tải: 99
    Số lượt thích: 0 người
    UBND XÃ KIM LIÊN

    ĐỀ ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ I- NGỮ VĂN 8
    NĂM HỌC 2025-2026
    Thời gian làm bài: 90 phút

    Phần I: Ðọc hiểu ( 6,0 điểm)
    Đọc bài thơ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
    THU ẨM

    -Nguyễn Khuyến-

    Năm gian nhà cỏ thấp le te,
    Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
    Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt,
    Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.
    Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt ?
    Mắt lão không vầy cũng đỏ hoe.
    Rượu tiếng rằng hay, hay chả mấy.
    Độ năm ba chén đã say nhè.
    Câu 1(0,5 điểm) Bài thơ trên thuộc thể thơ nào ?
    A. Thất ngôn bát cú Đường luật

    B. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

    C. Thất ngôn trường thiên

    D. Thất ngôn xen lục ngôn

    Câu 2 (0,5 điểm) Hình ảnh “đóm lập lòe” trong bài thơ gợi tả khung cảnh gì?
    A. Nhộn nhịp, rực rỡ của làng quê

    C. Tươi sáng, náo nhiệt mùa gặt

    B. Yên tĩnh, mờ ảo của đêm thu

    D. Rộn ràng, tưng bừng lễ hội

    Câu 3 (0,5 điểm) Trong hai câu thực và hai câu luận của bài Thu ẩm, nghệ thuật nào được
    tác giả vận dụng nổi bật nhất, góp phần thể hiện điều gì trong bức tranh thu?
    A. Phép đảo ngữ – làm nổi bật nét chuyển động nhẹ nhàng của cảnh thu đồng thời bộc lộ
    sự tinh tế trong cảm xúc của thi nhân.
    B. Phép điệp – nhấn mạnh nhịp sống chậm rãi, tĩnh lặng của không gian làng quê mùa thu.
    C. Phép đối – tạo nên sự hài hòa, cân xứng giữa cảnh vật và lòng người, làm nổi bật vẻ đẹp
    trong trẻo mà man mác buồn của mùa thu quê hương.
    D. So sánh – gợi sắc thu trong trẻo, êm dịu và nhẹ nhàng lan tỏa trong không gian.
    Câu 4 (0,5 điểm) Những hình ảnh nào đồng thời xuất hiện cả trong bài thơ “Thu ẩm” và
    “Thu điếu”?
    A. Ngõ, ao, khói;

    B. Nhà, ao, trăng;

    C. Ao, trời, ngõ;

    D. Thuyền, khói, mây.

    Câu 5 (0,5 điểm) Tâm trạng của nhà thơ được thể hiện rõ nhất qua hình ảnh nào?
    A. Hình ảnh “đôi mắt”;

    B. Hình ảnh “đêm sâu”;

    C. Hình ảnh “khói nhạt”;

    D. Hình ảnh “rượu”.

    Câu 6 (0,5 điểm) Câu “Da trời ai nhuộm mà xanh ngắt?” sử dụng câu hỏi tu từ để bộc
    lộ cảm xúc ngạc nhiên, say mê trước vẻ đẹp thiên nhiên.
    ☐ Đúng   ☐ Sai
    Câu 7 (0,5 điểm) Hình ảnh đôi mắt của Nguyễn Khuyến biểu đạt điều gì ?
    A. Sự thờ ơ không chú tâm vào việc uống rượu;
    B. Nỗi buồn ngưng đọng thành nước mắt;
    C. Sự mệt mỏi, đau yếu của tuổi già;
    D. Sự tác động của men rượu.
    Câu 8 (0,5 điểm) Hãy điền vào dấu …….
    Những từ láy :……………………………. ………..được sử dụng trong bài thơ.
    Câu 9 (1,0 điểm) Qua bài thơ “Thu ẩm”, em hiểu gì về tình cảm, nỗi lòng của nhà thơ với
    thiên nhiên, đất nước ?
    Câu 10 (1,0 điểm) Bài thơ bồi đắp cho em tình cảm gì với quê hương của mình? (Trình
    bày trong khoảng 3-5 dòng).
    Phần II: Viết ( 4,0 điểm)
    Phân tích bài thơ “Thu ẩm” của nhà thơ Nguyễn Khuyến .
    --------------Hết------------Chú thích: Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), tên thật là Nguyễn Thắng, quê ở làng Yên Đổ,
    huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam. Ông là một nhà nho yêu nước, nhà thơ lớn của dân tộc Việt
    Nam cuối thế kỉ XIX. Đỗ đầu cả ba kì thi Hương, thi Hội, thi Đình nên được gọi là Tam
    nguyên Yên Đổ. Từng làm quan dưới triều Tự Đức, nhưng sau khi thực dân Pháp xâm
    lược, ông xin cáo quan về ở ẩn, sống thanh bạch, gắn bó với quê hương. Bài thơ được
    sáng tác khi Nguyễn Khuyến đã cáo quan về quê ẩn dật, sau khi triều đình Huế đầu hàng
    thực dân Pháp.
    --------------------Hết--------------------

    HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
    MÔN: NGỮ VĂN 8

    Phần I. Đọc hiểu (6,0 điểm)
    Câu

    Nội dung cần đạt

    Điểm

    Câu 1

    A

    0,5

    Câu 2

    B

    0,5

    Câu 3

    C

    0,5

    Câu 4

    C

    0,5

    Câu 5

    A

    0,5

    Câu 6

    Đúng

    0,5

    Câu 7

    B

    0,5

    Le te, lập loè, phất phơ, lóng lánh
    Câu 8

    Trả lời đúng 4 từ : 0.5đ
    Đúng ¾ hoặc 2/4 từ được : 0.25

    0,5

    Đúng 1 từ không tính điểm .
    * HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, dưới
    đây là một số gợi ý:
    Tình cảm, nỗi lòng của nhà thơ với thiên nhiên, đất
    nước:
    + Cáo quan về sống ẩn dật ở làng quê để giữ mình trong
    sạch. Ông muốn sống hòa mình vào thiên nhiên để quên
    đi những muộn phiền về thời cuộc. Thế nhưng, dù cố
    gắng hưởng những thú tao nhã đó nhưng vẫn nặng lòng
    âu lo cho đất nước.
    Câu 9

    + Tâm trạng buồn bã, bất lực của tác giả trước thời cuộc,
    đó chính là nỗi ưu tư của nhà thơ với đất nước, với cuộc
    đời.
    +Tâm hồn Nguyễn Khuyến giản dị, thanh bạch, yêu
    thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước. Đó là một tâm hồn
    cao đẹp.
    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời được 1 ý: 0,25 điểm
    - Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm

    1,0 điểm

    * HS có thể diễn đạt theo nhiều cách khác nhau, dưới
    đây là một số gợi ý:
    +Bài thơ gợi cho người đọc nhớ đến hình ảnh quê
    hương, gắn với những gì bình dị nhất. Đó là những hình
    ảnh hết sức thân thuộc mà gần gũi.
    +Từng câu thơ như khơi dậy cảm xúc nhớ quê hương
    trong tâm trí của những người con xa quê. Quê hương là
    Câu 10 nơi con người gắn bó, là điểm tựa tinh thần, là nơi nâng
    đỡ những bước chân đầu tiên của con người trong cuộc
    hành trình vạn dặm.

    1,0 điểm

    Hướng dẫn chấm:
    - Học sinh trả lời đủ ý như đáp án: 1,0 điểm
    - Học sinh trả lời được 1 ý: 0,5 điểm
    - Học sinh trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm
    Phần II. Viết (4,0 điểm)
    Phần
    II

    Câu

    Nội dung

    Điểm

    VIẾT

    4,0

    a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận văn học

    0,25

    Mở bài giới thiệu được tác giả và bài thơ. Thân bài phân tích
    được đặc điểm nội dung và nghệ thuật. Kết bài khẳng định vị
    trí và ý nghĩa của bài thơ.
    b. Xác định đúng yêu cầu của đề:
    I. Mở bài:
    - Giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến: Là nhà thơ lớn của
    dân tộc, được mệnh danh là “Nhà thơ của làng cảnh Việt
    Nam”.
    - Cuộc đời thanh bạch, gắn bó với quê hương, tiêu biểu cho
    mẫu nhà nho yêu nước, ẩn dật.
    - Giới thiệu tác phẩm “Thu Ẩm”:
    Là một trong ba bài thơ thu nổi tiếng (Thu Điếu, Thu Vịnh,
    Thu Ẩm).
    Thể hiện cảnh thu làng quê Bắc Bộ và tâm sự cô đơn, u
    hoài của nhà thơ trong cảnh đời ẩn dật.

    0,25

    II. Thân bài

    3,0

    1. Bức tranh mùa thu thôn dã thanh bình (4 câu đầu)
    - Không gian quen thuộc: ngôi nhà tranh, ngõ tối, hàng giậu,
    ao trăng - hình ảnh đặc trưng của nông thôn Bắc Bộ.
    - Cảnh vật giản dị nhưng nên thơ: ánh đom đóm, khói nhạt,
    trăng loe - tạo nên không khí êm đềm, tĩnh lặng của đêm thu.
    - Từ láy (le te, lập lòe, phất phơ, lóng lánh, loe) gợi cảm
    giác mềm mại, mơ hồ, huyền ảo.

    0,5

    - Cảnh vật tuy nhỏ bé nhưng được miêu tả tinh tế, cho thấy
    con mắt nghệ sĩ và tâm hồn hòa hợp với thiên nhiên của
    Nguyễn Khuyến.
    2. Nỗi buồn man mác, tâm sự u hoài của tác giả (2 câu giữa)
    - Thiên nhiên đẹp nhưng gợi buồn: sắc trời xanh ngắt như
    được “ai nhuộm”, thể hiện nỗi buồn thấm đẫm khắp không
    gian.
    - “Mắt lão đỏ hoe” – vừa vì men rượu, vừa vì nỗi buồn thời
    thế, cô đơn, bất lực của một nhà nho ẩn dật.

    1,5

    - Cách xưng “lão” thể hiện ý thức tuổi già, tự giễu, tự thương
    – một giọng trầm buồn mà chân thực.
    3. Thú uống rượu và tâm thế cô đơn (2 câu cuối)
    - Uống rượu không để vui mà để quên sầu, để tạm lánh nỗi
    buồn nhân thế.
    - Giọng thơ hóm hỉnh, tự trào: “rượu hay chả mấy”, “say
    nhè” – thể hiện thái độ ung dung, tự tại mà buồn ẩn sâu.

    0,75

    - Sau men rượu là nỗi cô đơn, trống trải của một người bất
    lực trước thời cuộc, chọn sống lặng lẽ với thiên nhiên.
    III. Kết bài
    “Thu Ẩm” là bức tranh mùa thu mang đậm hồn quê Việt
    Nam - mộc mạc, trong trẻo mà thấm đượm nỗi buồn.
    - Qua bài thơ, Nguyễn Khuyến bộc lộ tâm hồn tinh tế, yêu
    thiên nhiên, yêu quê hương và nỗi cô đơn của kẻ sĩ ẩn dật
    trước thời thế đổi thay.
    - Cùng với Thu Điếu và Thu Vịnh, bài thơ góp phần làm nên
    “chùm thơ thu” bất hủ trong kho tàng thơ ca Việt Nam.

    0,25

    d. Chính tả, ngữ pháp: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp
    tiếng Việt.

    0,25

    e. Sáng tạo: Sử dụng ngôn ngữ sinh động, có tìm tòi, phát

    0,25

    hiện độc đáo, mới lạ.
     
    Gửi ý kiến