Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Nguyễn Lương Hùng)
  • (Trương Hoàng Anh)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    15 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Thư viện tài nguyên dạy học tỉnh Quảng Ninh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 27: Băng tan( Tiết 1)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Phương Phương
    Ngày gửi: 19h:38' 02-05-2026
    Dung lượng: 12.1 MB
    Số lượt tải: 109
    Số lượt thích: 0 người
    TRÒ CHƠI:
    AI NHANH – AI ĐÚNG?

    chim cánh cụt

    gấu trắng

    băng tan

    Thứ Hai ngày 4 tháng 5 năm 2026

    Tiếng Việt
    Bài 27: Băng tan( Tiết 1)
    Đọc: Băng tan

    Tay dò

    Mắt dõi
    Tai
    nghe

    BĂNG TAN

    Trái Đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng
    băng tan ở cả Nam Cực và Bắc Cực.
    Băng tan làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài động vật khiến
    chúng có nguy cơ tuyệt chủng. Điển hình là loài gấu Bắc Cực. Với tình
    trạng băng tan như hiện nay, gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn để kiếm
    ăn, mất dần môi trường sống. Cùng cảnh ngộ đó, chim cánh cụt ở Nam
    Cực cũng không có nguồn thức ăn và mất nơi cư trú.
    Băng tan khiến mực nước biển dâng cao và làm thay đổi bản đồ thế giới.
    Khi biển xâm nhập sâu vào đất liền, các vùng đất ven biển nhiễm mặn ngày
    càng nhiều, nước ngọt sẽ ít hơn. Các đảo và quần đảo có thể bị nhấn chìm.
    Con người có thể mất đất, mất nhà.
    Để thoát khỏi những thảm hoạ do băng tan, con người cần chung tay bảo
    vệ môi trường. Đó cũng là cách bảo vệ sự sống của chính mình và nhân loại.
    (Theo Trịnh Xuân Thuận)

    Chia
    đoạn
    + Đoạn 1: từ đầu …… Nam Cực và Bắc Cực.
    + Đoạn 2: tiếp theo ……. mất nhà.
    + Đoạn 3: còn lại

    Lần 1

    Luyện đọc từ ngữ khó:
    nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập sâu, sẽ, sự sống, dẫn đến,
    Giải nghĩa từ:
    Tuyệt chủng: bị mất hẳn nòi giống
    Xâm nhập: đi vào một cách trái phép, thường gây ra tác hại

    Lần 2
    Luyện đọc câu dài:

    + Với tình trạng băng tan như hiện nay,/
    gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để kiến
    ăn,/ mất dần môi trường sống.//
    + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam
    Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất
    dần nơi cư trú.//

    Phân công đọc theo
    Lần 3
    đoạn.
    Yêu
    Tất cả thành viên
    Cầu
    đều đọc.
    Giải nghĩa từ cùng
    nhau.

    Tiêu chí
    đánh giá

    1. Đọc đúng.
    2. Đọc to, rõ.

    3. Đọc ngắt, nghỉ đúng chỗ.

    Tìm hiểu bài
    1.Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng băng tan?

    Trái Đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến
    hiện tượng băng tan.

    2. Nêu những hậu quả do băng tan gây ra đối với:
    + Cuộc sống của con người?
    + Môi trường sống của động vật?

    3. Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài Băng tan:
    Phần đầu? Phần chính? Phần cuối?
    Trái Đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan ở cả Nam Cực
    và Bắc Cực.
    Băng tan làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài động vật khiến chúng có nguy cơ tuyệt
    chủng. Điển hình là loài gấu Bắc Cực. Với tình trạng băng tan như hiện nay, gấu Bắc Cực buộc phải
    bơi xa hơn để kiếm ăn, mất dần môi trường sống. Cùng cảnh ngộ đó, chim cánh cụt ở Nam Cực
    cũng không có nguồn thức ăn và mất nơi cư trú.
    Băng tan khiến mực nước biển dâng cao và làm thay đổi bản đồ thế giới. Khi biển xâm nhập sâu
    vào đất liền, các vùng đất ven biển nhiễm mặn ngày càng nhiều, nước ngọt sẽ ít hơn. Các đảo và
    quần đảo có thể bị nhấn chìm. Con người có thể mất đất, mất nhà.
    Để thoát khỏi những thảm hoạ do băng tan, con người cần chung tay bảo vệ môi trường. Đó
    cũng là cách bảo vệ sự sống của chính mình và nhân loại.
    (Theo Trịnh Xuân Thuận)

    3. Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài Băng tan:
    Phần đầu? Phần chính? Phần cuối?
    Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan.
    Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do băng tan gây ra đối với
    con người và môi trường sống của động vật.
    Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường.

    4. Bài đọc giúp em có thêm hiểu biết gì?
    - Hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên.
    - Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn gây ảnh
    hưởng đến đời sống của các loài động vật.

    Nội dung bài
    - Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn
    gây ảnh hưởng đến đời sống của các loài động vật.

    LUYỆN ĐỌC LẠI

    BĂNG TAN

    Trái Đất nóng lên là một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan ở
    cả Nam Cực và Bắc Cực.
    Băng tan làm thay đổi môi trường sống của nhiều loài động vật khiến chúng có
    nguy cơ tuyệt chủng. Điển hình là loài gấu Bắc Cực. Với tình trạng băng tan như hiện
    nay, gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn để kiếm ăn, mất dần môi trường sống. Cùng
    cảnh ngộ đó, chim cánh cụt ở Nam Cực cũng không có nguồn thức ăn và mất nơi cư
    trú.
    Băng tan khiến mực nước biển dâng cao và làm thay đổi bản đồ thế giới. Khi biển xâm
    nhập sâu vào đất liền, các vùng đất ven biển nhiễm mặn ngày càng nhiều, nước ngọt sẽ
    ít hơn. Các đảo và quần đảo có thể bị nhấn chìm. Con người có thể mất đất, mất nhà.
    Để thoát khỏi những thảm hoạ do băng tan, con người cần chung tay bảo vệ môi
    trường. Đó cũng là cách bảo vệ sự sống của chính mình và nhân loại.
    (Theo Trịnh Xuân Thuận)

    Phân công đọc theo
    Yêu
    Cầu
    đoạn.
    Tất cả thành viên đều
    đọc.

    Tiêu chí
    đánh giá

    1. Đọc đúng.
    2. Đọc to, rõ.
    3. Đọc ngắt, nghỉ đúng chỗ.

    NHÓM 3

    Tiêu chí đánh
    giá

    1. Đọc đúng.
    2. Đọc to, rõ.
    3. Đọc ngắt, nghỉ đúng chỗ.

    Luyện đọc lại bài
    Chuẩn bị bài sau: Luyện từ và câu
    Luyện tập lựa chọn từ ngữ
     
    Gửi ý kiến